Tổng quan về Công văn 3473/TCT-KK năm 2019
Công văn 3473/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện thống nhất các biện pháp nghiệp vụ về quản lý thuế. Nội dung trọng tâm của văn bản xoay quanh việc giải quyết các vướng mắc, quy trình phối hợp giữa các cơ quan thuế khi người nộp thuế thực hiện thay đổi địa điểm trụ sở chính dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp, đảm bảo tính liên tục trong công tác hành chính thuế và quyền lợi của người nộp thuế.
1. Nguyên tắc xử lý nghĩa vụ thuế khi người nộp thuế thay đổi địa chỉ trụ sở
Khi người nộp thuế thực hiện thay đổi địa chỉ trụ sở sang tỉnh, thành phố khác hoặc thay đổi địa bàn hành chính dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp, quy trình xử lý nghĩa vụ thuế được thực hiện chặt chẽ theo các nguyên tắc sau:
- Trách nhiệm của người nộp thuế: Phải hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ khai thuế, nộp thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước đã phát sinh đến thời điểm thay đổi địa chỉ trụ sở với cơ quan thuế quản lý trực tiếp cũ trước khi đăng ký thông tin tại cơ quan thuế mới.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế nơi đi (cơ quan thuế quản lý cũ): Thực hiện kiểm tra, đối chiếu, xác định chính xác số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ hoặc nộp thừa của người nộp thuế. Cơ quan thuế nơi đi có trách nhiệm ban hành Thông báo về việc người nộp thuế chuyển địa điểm để làm cơ sở bàn giao dữ liệu trên hệ thống thông tin quản lý thuế tập trung.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế nơi đến (cơ quan thuế quản lý mới): Tiếp nhận hồ sơ thông tin đăng ký thuế từ hệ thống thông tin tích hợp của ngành Thuế, thực hiện cập nhật mã số thuế và giám sát việc thực hiện nghĩa vụ thuế tiếp theo của doanh nghiệp kịp thời, không gây nghẽn mạch hoạt động sản xuất kinh doanh.
2. Hướng dẫn xử lý số thuế nộp thừa và số thuế còn nợ
Việc xử lý tài chính liên quan đến nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp khi chuyển địa bàn được Tổng cục Thuế hướng dẫn chi tiết nhằm tránh thất thu ngân sách và bảo đảm quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp:
- Đối với khoản thuế nộp thừa: Người nộp thuế có quyền đề nghị cơ quan thuế nơi đi thực hiện bù trừ với các khoản nợ thuế của các sắc thuế khác hoặc hoàn trả theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Trường hợp không đề nghị hoàn trả tại cơ quan thuế cũ, số thuế nộp thừa sẽ được hệ thống tự động chuyển giao dữ liệu sang cơ quan thuế nơi đến để tiếp tục theo dõi, bù trừ cho các kỳ tính thuế tiếp theo.
- Đối với khoản thuế còn nợ: Cơ quan thuế nơi đi phải áp dụng các biện pháp đôn đốc thu nợ trước khi chuyển đi. Toàn bộ số nợ thuế chưa thu hồi được sẽ được kết chuyển chi tiết theo từng sắc thuế, tiểu mục để bàn giao cho cơ quan thuế nơi đến tiếp tục quản lý và áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế nếu người nộp thuế không tự nguyện chấp hành.
3. Quy định về khai thuế và quyết toán thuế tại thời điểm chuyển đổi
Để đảm bảo tính liên tục và không chồng chéo trong việc nộp hồ sơ khai thuế, Công văn 3473/TCT-KK đưa ra các chỉ dẫn cụ thể:
- Hồ sơ khai thuế tháng, quý: Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế phát sinh của kỳ tính thuế tại thời điểm chuyển đổi cho cơ quan thuế nơi đi nếu chưa hoàn tất thủ tục chuyển địa điểm trên hệ thống đăng ký thuế. Sau khi đã được cấp thông tin tại cơ quan thuế nơi đến, các kỳ khai thuế tiếp theo sẽ nộp cho cơ quan thuế mới.
- Quyết toán thuế năm: Việc nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, quyết toán thuế thu nhập cá nhân của năm xảy ra sự kiện chuyển địa điểm sẽ do cơ quan thuế nơi đến tiếp nhận và xử lý, trừ trường hợp cơ quan thuế nơi đi đã có quyết định thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế trước khi chuyển đi.
4. Công tác phối hợp, thanh tra và kiểm tra thuế
Công văn nhấn mạnh việc tăng cường phối hợp liên thông giữa các cơ quan thuế các cấp nhằm hạn chế tình trạng doanh nghiệp lợi dụng việc chuyển địa điểm để trốn thuế, né tránh thanh tra kiểm tra:
- Cơ quan thuế nơi đi có trách nhiệm bàn giao toàn bộ hồ sơ pháp lý, hồ sơ thanh tra, kiểm tra và các thông tin quản lý rủi ro liên quan đến người nộp thuế cho cơ quan thuế nơi đến thông qua hệ thống dữ liệu điện tử tập trung của ngành Thuế.
- Trường hợp người nộp thuế đang trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở theo quyết định của cơ quan thuế nơi đi, người nộp thuế phải hoàn thành cuộc thanh tra, kiểm tra đó trước khi thực hiện các thủ tục chuyển địa điểm, trừ trường hợp có sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan thuế cấp trên trực tiếp để chuyển giao hồ sơ kiểm tra cho cơ quan thuế nơi đến thực hiện tiếp.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3473/TCT-KK | Hà Nội, ngày 30 tháng 8 năm 2019 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Hà Nam
Trả lời công văn số 1234/CT-KKKTT ngày 22/4/2019 của Cục Thuế tỉnh Hà Nam phản ánh vướng mắc trong đăng ký thuế và kê khai, nộp thuế của Bệnh viện Bạch Mai cơ sở 2 tại tỉnh Hà Nam của Bệnh viện Bạch Mai (mã số thuế: 0100923097; trụ sở chính tại thành phố Hà Nội), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ hướng dẫn tại Điểm c Khoản 1 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ;
Căn cứ hướng dẫn tại Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng; Điểm a Khoản 9 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;
Căn cứ hướng dẫn tại Điều 16 Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế;
Căn cứ hướng dẫn tại Điều 5 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 37/2017/TT-BTC ngày 27/4/2017 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 9 Thông tư số 39/2014/TT-BTC.
Căn cứ các hướng dẫn nêu trên, trường hợp Bệnh viện Bạch Mai (trụ sở chính tại thành phố Hà Nội) có Bệnh viện Bạch Mai cơ sở 2 (mã số thuế: 0100923097-002) tại tỉnh Hà Nam dưới hình thức “Phòng khám đa khoa công lập” chịu sự quản lý và điều hành trực tiếp của Bệnh viện Bạch Mai, không có bộ máy kế toán riêng, người đại diện theo pháp luật là giám đốc của Bệnh viện Bạch Mai, kế toán trưởng là kế toán trưởng của Bệnh viện Bạch Mai, hạch toán tập trung tại Bệnh viện Bạch Mai, hạch toán riêng doanh thu phát sinh từ các hoạt động khám, chữa bệnh tại tỉnh Hà Nam, thì:
1. Bệnh viện Bạch Mai cơ sở 2 sử dụng chung mẫu hóa đơn của Bệnh viện Bạch Mai, gửi Thông báo phát hành hóa đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp tại tỉnh Hà Nam theo hướng dẫn tại Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 37/2017/TT-BTC nêu trên.
2. Bệnh viện Bạch Mai cơ sở 2 thực hiện khai, nộp các khoản thuế phát sinh với cơ quan thuế quản lý trực tiếp tại tỉnh Hà Nam, trong đó:
- Khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp tại tỉnh Hà Nam theo hướng dẫn tại Điểm c Khoản 1 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC, Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC, Điểm a Khoản 9 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC nêu trên và các Thông tư sửa đổi, bổ sung có liên quan.
- Khai thuế, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tập trung tại Bệnh viện Bạch Mai (bao gồm cả thu nhập phát sinh từ hoạt động tại Bệnh viện Bạch Mai cơ sở 2) với cơ quan thuế quản lý trực tiếp tại thành phố Hà Nội theo hướng dẫn tại Điều 16 Thông tư số 151/2014/TT-BTC nêu trên.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Hà Nam được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 37/2017/TT-BTC sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC, 26/2015/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 3122/TCT-TTKT năm 2019 về tăng cường công tác quản lý thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 3200/TCT-KK năm 2019 về quản lý thuế đối với địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp khác tỉnh với đơn vị chủ quản do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 3431/TCT-KK năm 2019 về quản lý thuế đối với địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp khác tỉnh với đơn vị chủ quản do Tổng cục thuế ban hành
- 1 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 37/2017/TT-BTC sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC, 26/2015/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn 3122/TCT-TTKT năm 2019 về tăng cường công tác quản lý thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 3200/TCT-KK năm 2019 về quản lý thuế đối với địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp khác tỉnh với đơn vị chủ quản do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 3431/TCT-KK năm 2019 về quản lý thuế đối với địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp khác tỉnh với đơn vị chủ quản do Tổng cục thuế ban hành