Tóm tắt Công văn 3477/TCHQ-TXNK năm 2016 về phân loại và xử lý thuế mặt hàng Cetaphil Gentle Skin Cleanser
Công văn số 3477/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành ngày 22 tháng 04 năm 2016 nhằm giải quyết các vướng mắc, thống nhất phân loại mã số HS và hướng dẫn xử lý thuế đối với mặt hàng có tên thương mại là Cetaphil Gentle Skin Cleanser (trong văn bản ghi nhận là Cetaphil Gen Skin Clearser) nhập khẩu. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết và chuyên sâu về các quy định cốt lõi của văn bản này:
1. Căn cứ pháp lý và nguyên tắc phân loại hàng hóa
- Tổng cục Hải quan căn cứ vào Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật Quản lý thuế hiện hành tại thời điểm ban hành văn bản.
- Áp dụng Quy tắc tổng quát giải thích Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (dựa trên Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa - HS của Tổ chức Hải quan thế giới).
- Căn cứ vào Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi có hiệu lực tại thời điểm doanh nghiệp đăng ký tờ khai hải quan.
- Xem xét kỹ lưỡng tài liệu kỹ thuật, thành phần cấu tạo, công dụng thực tế và bản chất của sản phẩm Cetaphil Gentle Skin Cleanser do nhà sản xuất cung cấp.
2. Xác định bản chất và áp mã HS đối với mặt hàng Cetaphil Gentle Skin Cleanser
- Mô tả sản phẩm: Mặt hàng Cetaphil Gentle Skin Cleanser được xác định là chế phẩm rửa da dạng lỏng, có chứa các chất hoạt động bề mặt hữu cơ, được đóng gói sẵn để bán lẻ. Sản phẩm này được sử dụng chủ yếu để làm sạch da, loại bỏ bụi bẩn và bã nhờn mà không gây kích ứng da.
- Phân loại mã số HS: Trên cơ sở phân tích thành phần và công dụng, Tổng cục Hải quan hướng dẫn phân loại mặt hàng này vào Nhóm 34.01 - "Xà phòng; các sản phẩm và chế phẩm hữu cơ hoạt động bề mặt dùng như xà phòng, dạng bánh, bánh dẹt, khuôn hoặc hình dáng đã được định hình, có hoặc không chứa xà phòng; các sản phẩm và chế phẩm hữu cơ hoạt động bề mặt dùng để rửa da, dạng lỏng hoặc dạng kem và đã được đóng gói để bán lẻ, có hoặc không chứa xà phòng; giấy, xơ, nỉ và các sản phẩm không dệt, đã thấm tẩm, tráng hoặc phủ xà phòng hoặc chất tẩy tự nhiên".
- Mã số chi tiết: Mặt hàng được áp vào phân nhóm 3401.30.00 - "- Sản phẩm và chế phẩm hữu cơ hoạt động bề mặt dùng để rửa da, dạng lỏng hoặc dạng kem và đã được đóng gói để bán lẻ, có hoặc không chứa xà phòng".
- Lưu ý phân biệt: Tổng cục Hải quan làm rõ mặt hàng này không đủ điều kiện để phân loại là dược phẩm thuộc Chương 30 (do không có dược tính điều trị bệnh cụ thể) và không phân loại vào nhóm mỹ phẩm thông thường thuộc Nhóm 33.04 nếu bản chất chính là chế phẩm rửa da chứa chất hoạt động bề mặt thuộc Nhóm 34.01.
3. Hướng dẫn xử lý thuế và truy thu thuế
- Áp dụng mức thuế suất: Doanh nghiệp nhập khẩu phải áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng (GTGT) tương ứng với mã số HS 3401.30.00 theo đúng quy định tại Biểu thuế hiện hành tại thời điểm nhập khẩu.
- Rà soát và xử lý đối với các tờ khai cũ: Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố tiến hành rà soát các lô hàng Cetaphil Gentle Skin Cleanser đã thông quan trước đó. Trường hợp doanh nghiệp khai báo sai mã HS (ví dụ khai vào nhóm mỹ phẩm hoặc dược phẩm có thuế suất thấp hơn) thì cơ quan hải quan phải thực hiện ấn định thuế, truy thu đủ số tiền thuế thiếu vào ngân sách nhà nước.
- Xử lý hành vi vi phạm: Đối với các trường hợp khai sai mã số, ký hiệu, thuế suất dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, cơ quan hải quan sẽ xem xét xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định pháp luật.
4. Tổ chức thực hiện và chỉ đạo đối với Hải quan địa phương
- Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc thống nhất áp dụng mã số phân loại đối với mặt hàng Cetaphil Gentle Skin Cleanser theo đúng hướng dẫn tại Công văn này, tránh tình trạng cùng một mặt hàng nhưng áp mã khác nhau tại các cửa khẩu khác nhau.
- Tăng cường công tác kiểm tra sau thông quan đối với các doanh nghiệp thường xuyên nhập khẩu mặt hàng hóa mỹ phẩm, chế phẩm chăm sóc da để kịp thời phát hiện, chấn chỉnh các sai sót trong việc phân loại hàng hóa.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3477/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 25 tháng 04 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh.
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 307/HQHCM-STQ ngày 04/02/2016 của Cục Hải quan TP. HCM đề nghị xác định thống nhất mã số phân loại mặt hàng có tên khai báo: “Mỹ phẩm làm sạch da - Cetaphil Gen Skin Clearser 125 ml” do Công ty TNHH TM và Dược phẩm Sang nhập khẩu. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về phân loại: Căn cứ Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013.
Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm phân tích phân loại hàng hóa (Chi nhánh TP.HCM) và ý kiến của Trung tâm PTPL tại Tờ trình Tổng cục số 93/TTr-PTPL ngày 6/11/2014, thì mặt hàng có tên khai báo là “Mỹ phẩm làm sạch da - Cetaphil Gentle Skin Clearser 125 ml” có kết quả phân tích là chế phẩm mỹ phẩm chăm sóc da, công dụng làm sạch và làm mềm da thành phần gồm Cetyl alcohol; Stearyl alcohol; Methyl Paraben, Sodium Lauryl sulfate, Propylene glycol,... đã đóng gói bán lẻ, thuộc mã số 3401.30.00 “- Các sản phẩm và chế phẩm hữu cơ hoạt động bề mặt dùng để làm sạch da, ở dạng lỏng hoặc dạng kem và đã được đóng gói để bán lẻ, có hoặc không chứa xà phòng” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.
2. Đề nghị Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh căn cứ vào thực tế hàng hóa nhập khẩu để phân loại theo quy định. Tiến hành rà soát việc phân loại mặt hàng trên, trường hợp đã phân loại mặt hàng trên chưa đúng quy định nếu có sai sót thì tiến hành thu đúng, thu đủ số thuế theo quy định
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh biết, thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 4795/TCHQ-TXNK năm 2015 về phân loại và xử lý thuế đối với Nước hồng sâm do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 1135/TCHQ-TXNK năm 2016 về phân loại và xử lý thuế đối với mặt hàng trứng Artemia nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 1136/TCHQ-TXNK năm 2016 về phân loại và xử lý thuế đối với mặt hàng trứng Artemia nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 363/TCHQ-KTSTQ năm 2017 hướng dẫn xử lý thuế mặt hàng Đại táo qua quá trình rà soát trong kiểm tra sau thông quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 1140/TCHQ-TXNK năm 2018 về phân loại và xử lý thuế mặt hàng Thực phẩm chức năng dạng lỏng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 4262/TCHQ-TXNK năm 2018 về phân loại và xử lý thuế đối với mặt hàng thép do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Thông tư 156/2011/TT-BTC về Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 164/2013/TT-BTC về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 4795/TCHQ-TXNK năm 2015 về phân loại và xử lý thuế đối với Nước hồng sâm do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 1135/TCHQ-TXNK năm 2016 về phân loại và xử lý thuế đối với mặt hàng trứng Artemia nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 1136/TCHQ-TXNK năm 2016 về phân loại và xử lý thuế đối với mặt hàng trứng Artemia nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 363/TCHQ-KTSTQ năm 2017 hướng dẫn xử lý thuế mặt hàng Đại táo qua quá trình rà soát trong kiểm tra sau thông quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 1140/TCHQ-TXNK năm 2018 về phân loại và xử lý thuế mặt hàng Thực phẩm chức năng dạng lỏng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 4262/TCHQ-TXNK năm 2018 về phân loại và xử lý thuế đối với mặt hàng thép do Tổng cục Hải quan ban hành