Công văn 3478/TCT/NV2 được ban hành bởi Tổng cục Thuế nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc liên quan đến việc áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật thuế GTGT tại các cục thuế địa phương và các đối tượng nộp thuế.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của văn bản
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT và các cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế.
- Phạm vi điều chỉnh: Hướng dẫn chi tiết về mức thuế suất thuế GTGT áp dụng cho các nhóm mặt hàng, dịch vụ cụ thể theo quy định của pháp luật thuế GTGT hiện hành tại thời điểm ban hành.
Nguyên tắc xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng
- Việc áp dụng thuế suất thuế GTGT phải căn cứ vào danh mục hàng hóa, dịch vụ và mức thuế suất quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành của Bộ Tài chính.
- Trường hợp hàng hóa, dịch vụ không được quy định cụ thể mức thuế suất ưu đãi hoặc thuộc diện miễn thuế thì phải áp dụng mức thuế suất phổ thông theo quy định chung.
- Đối với các mặt hàng nhập khẩu, việc xác định thuế suất thuế GTGT phải đồng bộ với mã số HS và tờ khai hải quan khi thông quan hàng hóa.
Hướng dẫn phân loại và áp dụng thuế suất cụ thể
- Xác định rõ thuế suất đối với các nhóm mặt hàng cụ thể được đề cập trong văn bản, đảm bảo tính thống nhất trong khâu sản xuất, gia công và lưu thông thương mại.
- Hướng dẫn cách phân biệt giữa các mặt hàng có tính chất tương tự nhưng áp dụng mức thuế suất khác nhau dựa trên mô tả đặc tính kỹ thuật, mục đích sử dụng hoặc quy trình sản xuất của sản phẩm.
- Giải quyết các trường hợp hóa đơn đã lập có sai sót về thuế suất, hướng dẫn doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương cách thức điều chỉnh hóa đơn, kê khai bổ sung theo đúng quy định pháp luật.
Trách nhiệm của cơ quan thuế và người nộp thuế
- Đối với cơ quan thuế: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn và giám sát các doanh nghiệp trên địa bàn thực hiện nghiêm túc việc kê khai và nộp thuế GTGT theo đúng mức thuế suất hướng dẫn tại công văn này.
- Đối với người nộp thuế: Doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của việc áp dụng thuế suất thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ do mình kinh doanh; thực hiện lập hóa đơn và kê khai thuế đúng quy định.
Hiệu lực thi hành và hướng dẫn thực hiện
Công văn 3478/TCT/NV2 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ban hành. Các hướng dẫn trước đây của Tổng cục Thuế hoặc Cục Thuế địa phương trái với nội dung tại công văn này đều bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh vượt quá thẩm quyền giải quyết, các đơn vị cần kịp thời báo cáo về Tổng cục Thuế để được xem xét và hướng dẫn cụ thể.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3478/TCT/NV2 | Hà Nội, ngày 06 tháng 9 năm 2001 |
CÔNG VĂN
CỦA TỔNG CỤC THUẾ SỐ 3478 TCT/NV2 NGÀY 6 THÁNG 9 NĂM 2001 VỀ VIỆC THUẾ SUẤT THUẾ GTGT
Kính gửi: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Trả lời Công văn số 6041 CT/NV ngày 23/7/2001 của Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh hỏi về thuế suất thuế GTGT đối với mặt hàng máy xoa bóp áp dụng trước ngày 1/1/2001, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Điểm 3c, Mục II, Phần B Thông tư số 89/1998/TT-BTC ngày 27/6/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 28/1998/NĐ-CP ngày 11/5/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT thì mặt hàng máy xoa bóp là mặt hàng chịu thuế GTGT thuế suất 10%.
Về các mặt hàng được giảm 50% thuế GTGT, Bộ Tài chính đã có văn bản số 1182 TC/TCT ngày 16/3/1999 cũng như văn bản số 5592 TC/TCT ngày 8/11/1999 hướng dẫn về danh mục các mặt hàng được giảm 50% thuế GTGT trong đó mặt hàng mã số 9019 không thuộc đối tượng được giảm thuế.
Theo hướng dẫn tại Biểu thuế suất thuế GTGT theo Danh mục hàng hoá nhập khẩu ban hành theo Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính thì mặt hàng máy xoa bóp mã số 9019 áp dụng thuế suất thuế GTGT là 5%.
Như vậy, trước ngày 1/1/2001, mặt hàng máy xoa bóp là mặt hàng chịu thuế GTGT thuế suất 10%. Tổng cục thuế thông báo để Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh biết và thực hiện.
|
| Nguyễn Thị Cúc (Đã ký)
|
- 1 Nghị định 28/1998/NĐ-CP Hướng dẫn Luật thuế trị giá gia tăng
- 2 Công văn về việc Danh mục một số mặt hàng được giảm thuế GTGT
- 3 Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 79/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng do Bộ tài chính ban hành
- 4 Công văn về việc thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với các dịch vụ xử lý chất thải
- 5 Công văn 1080/TCT-PCCS về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Nghị định 28/1998/NĐ-CP Hướng dẫn Luật thuế trị giá gia tăng
- 2 Thông tư 89/1998/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 28/1998/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT) do Bộ Tài Chính ban hành
- 3 Công văn về việc Danh mục một số mặt hàng được giảm thuế GTGT
- 4 Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 79/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng do Bộ tài chính ban hành
- 5 Công văn về việc thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với các dịch vụ xử lý chất thải
- 6 Công văn 1080/TCT-PCCS về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành