Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 3491/CT-TTHT năm 2020 về thuế thu nhập cá nhân

Công văn 3491/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các tổ chức, doanh nghiệp và người nộp thuế thực hiện đúng quy định về thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản lợi ích trả thay cho người lao động, đặc biệt là khoản chi phí học phí cho con của người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

- Đối tượng áp dụng và phạm vi hướng dẫn

Công văn tập trung hướng dẫn cho các doanh nghiệp, tổ chức chi trả thu nhập và người lao động nước ngoài phát sinh thu nhập từ tiền lương, tiền công tại Việt Nam. Nội dung cốt lõi xoay quanh việc xác định các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả thay cho người lao động có phải chịu thuế TNCN hay không.

- Quy định về khoản học phí trả thay cho con của người lao động nước ngoài

Căn cứ vào các quy định pháp luật hiện hành về thuế TNCN, cụ thể là Thông tư 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế đối với khoản học phí cho con của người lao động nước ngoài như sau:

  • Điều kiện để không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN: Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động trả thay sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
  • Phương thức thanh toán bắt buộc: Để được áp dụng quy định miễn thuế TNCN nêu trên, khoản học phí này phải được doanh nghiệp (người sử dụng lao động) thanh toán trực tiếp cho cơ sở giáo dục (trường học) theo hóa đơn, chứng từ hợp pháp, không trả trực tiếp cho người lao động.
  • Trường hợp phải tính thuế TNCN: Nếu doanh nghiệp chi trả khoản tiền học phí này trực tiếp cho người lao động dưới dạng tiền mặt hoặc chuyển khoản vào tài khoản cá nhân của người lao động để họ tự đóng học phí, thì khoản tiền này bắt buộc phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động.
  • Giới hạn về bậc học: Chính sách ưu đãi thuế này chỉ áp dụng đối với các bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông. Các bậc học cao hơn như đại học, cao đẳng, cao học hoặc các khóa học kỹ năng, ngoại khóa khác không thuộc đối tượng được miễn thuế TNCN khi doanh nghiệp trả thay.

- Trách nhiệm của doanh nghiệp và người lao động trong việc kê khai

Để đảm bảo tính hợp pháp và thực hiện đúng quy định thuế, doanh nghiệp và người lao động cần lưu ý các thủ tục hành chính sau:

  • Hồ sơ chứng minh: Doanh nghiệp cần lưu trữ đầy đủ hồ sơ bao gồm hợp đồng lao động (trong đó có thỏa thuận rõ ràng về việc chi trả học phí cho con của người lao động nước ngoài), hóa đơn học phí xuất cho doanh nghiệp, và các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt tương ứng.
  • Kê khai quyết toán thuế: Khi thực hiện quyết toán thuế TNCN hàng năm, doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ và kê khai chính xác các khoản thu nhập chịu thuế và không chịu thuế của người lao động nước ngoài theo đúng hướng dẫn tại công văn này.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3491/CT-TTHT
V/v thuế thu nhập cá nhân

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 06 tháng 4 năm 2020

 

Kính gửi: Công ty TNHH Samjin Globalnet
Địa chỉ: Số 9 Đường nội bộ D2, Khu Sài Gòn Pearl, 92 Nguyễn Hữu Cảnh, P.22, Q.Bình Thạnh, TP.HCM
MST: 0314528577

Trả lời văn bản số 1201/2019/CV/NS-SG ngày 13/12/2019 của Công ty về thuế thu nhập cá nhân, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Khoản 1 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân:

"…

i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác

Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo Mẫu số 02/CK-TNCN đính kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.

"…

Căn cứ Khoản 2 Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khai thuế, nộp thuế thu nhập cá nhân (Được sửa đổi, bổ sung tại Điều 21 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 có hiệu lực thi hành từ ngày 30/7/2015, áp dụng cho kỳ tính thuế TNCN từ năm 2015 trở đi):

a.3) Khai quyết toán thuế

Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế nếu có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo trừ các trường hợp sau:

- Cá nhân có số thuế phải nộp nhỏ hơn số thuế đã tạm nộp mà không có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ sau.

- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 (ba) tháng trở lên tại một đơn vị mà có thêm thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 (mười) triệu đồng, đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ thuế tại nguồn theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu thì không quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.

- Cá nhân được người sử dụng lao động mua bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm hưu trí tự nguyện), bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm mà người sử dụng lao động hoặc doanh nghiệp bảo hiểm đã khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí bảo hiểm tương ứng với phần người sử dụng lao động mua hoặc đóng góp cho người lao động theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 14 Thông tư số 92/2015/TT-BTC thì không phải quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.

a.4) Ủy quyền quyết toán thuế

a.4.1) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế thay trong các trường hợp sau:

- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 (ba) tháng trở lên tại một tổ chức, cá nhân trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 (mười hai) tháng trong năm.

...

b.2.2) Đối với cá nhân ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế thay

Cá nhân ủy quyền tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thay theo mẫu số 02/UQ-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC, kèm theo bản chụp hóa đơn, chứng từ chứng minh đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học (nếu có).

…

d) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quý chậm nhất là ngày thứ 30 (ba mươi) của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

- Thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi) kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.”

Căn cứ văn bản số 336/TCT-TNCN ngày 24/01/2014 của Tổng cục Thuế hướng dẫn quyết toán thuế năm 2013,

Căn cứ các quy định nêu trên:

- Trường hợp Công ty có người lao động thuộc đối tượng ủy quyền quyết toán cho Công ty thì tại thời điểm cá nhân ủy quyền cho Công ty quyết toán thay cá nhân đó phải đang làm việc tại Công ty.

- Cá nhân sau khi đã ủy quyền quyết toán thuế, tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã thực hiện quyết toán thuế thay cho cá nhân, nếu phát hiện cá nhân thuộc diện trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập không điều chỉnh lại quyết toán thuế TNCN, chỉ cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân theo số quyết toán và ghi vào góc dưới bên trái của chứng từ khấu trừ thuế nội dung: “Công ty ... đã quyết toán thuế TNCN thay cho Ông/Bà .... (theo ủy quyền) tại dòng (số thứ tự) ... của Bảng kê 05-1/BK-TNCN” để cá nhân trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế.

- Trường hợp cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế theo quy định tại Điểm a3 Khoản 2 Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC thì thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi) kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.

- Trường hợp cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên chỉ có duy nhất thu nhập này và ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân này làm cam kết (theo Mẫu số 02/CK-TNCN đính kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- P. TT KT số 5;
- P. NVDTPC;
- Lưu: VT, TTHT (ndkhoa.5b)
2536-19459955/19

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Nam Bình

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 3491/CT-TTHT năm 2020 về thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 3491/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 06/04/2020
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Nguyễn Nam Bình
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 06/04/2020
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 3491/CT-TTHT năm 2020 về thuế thu nh...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký