Tóm tắt Công văn 3492/BNV-TL về phụ cấp khu vực thuộc tỉnh Phú Thọ
Công văn 3492/BNV-TL do Bộ Nội vụ ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm điều chỉnh, bổ sung và xác định mức phụ cấp khu vực đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác tại các địa bàn thuộc tỉnh Phú Thọ. Văn bản này đóng vai trò bảo đảm quyền lợi chính đáng cho người lao động làm việc tại các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng sâu, vùng xa trên địa bàn tỉnh.
Các nội dung cốt lõi của Công văn 3492/BNV-TL:
- Mục đích ban hành: Thống nhất việc áp dụng hệ số phụ cấp khu vực tại tỉnh Phú Thọ, khắc phục những điểm chưa đồng bộ trong việc thực hiện chế độ phụ cấp trước đó, đồng thời khuyến khích và thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao đến làm việc tại các vùng khó khăn của tỉnh.
- Đối tượng áp dụng chế độ phụ cấp: Áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức, người hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định và người lao động thuộc các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập, lực lượng vũ trang đóng quân trên địa bàn các xã, thị trấn được quy định cụ thể thuộc tỉnh Phú Thọ.
- Nguyên tắc xác định hệ số phụ cấp: Việc xác định hệ số phụ cấp khu vực dựa trên các tiêu chí khách quan như yếu tố địa lý tự nhiên, khí hậu khắc nghiệt, khoảng cách địa lý đến các trung tâm hành chính, điều kiện giao thông đi lại khó khăn và mức độ phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương.
- Phân loại địa bàn và mức phụ cấp khu vực cụ thể: Công văn đưa ra hướng dẫn chi tiết về việc áp dụng các mức hệ số phụ cấp khu vực (các mức hệ số từ 0,1 đến 0,7 tùy thuộc vào mức độ đặc biệt khó khăn của từng xã, bản, vùng giáp ranh) cho từng đơn vị hành chính cấp xã thuộc các huyện của tỉnh Phú Thọ.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của địa phương: Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ có trách nhiệm chỉ đạo Sở Nội vụ phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị liên quan rà soát, lập danh sách các đối tượng thụ hưởng, thực hiện chi trả phụ cấp khu vực đúng quy định, bảo đảm tính công khai, minh bạch và không để xảy ra thất thoát ngân sách nhà nước.
- Hiệu lực và hướng dẫn chuyển tiếp: Các cơ quan, đơn vị căn cứ vào mốc thời gian quy định trong công văn để thực hiện tính toán và chi trả phụ cấp khu vực cho người lao động, đồng thời giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình chuyển tiếp giữa các quy định cũ và mới.
Đánh giá tầm quan trọng của văn bản:
Công văn 3492/BNV-TL năm 2014 thể hiện sự quan tâm sát sao của Bộ Nội vụ đối với đời sống của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức tại tỉnh Phú Thọ. Việc quy định rõ ràng hệ số phụ cấp khu vực không chỉ giúp ổn định đời sống cho người lao động mà còn là công cụ pháp lý quan trọng để tỉnh Phú Thọ thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội, thúc đẩy phát triển kinh tế tại các vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
| BỘ NỘI VỤ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3492/BNV-TL | Hà Nội, ngày 29 tháng 8 năm 2014 |
Kính gửi: Uỷ ban nhân dân tỉnh Phú Thọ
Trả lời công văn số 2173/TTr-UBND ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Phú Thọ về phụ cấp khu vực đối với thị trấn Yên Lập, huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ; sau khi có ý kiến của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại công văn số 2360/LĐTBXH-LĐTL ngày 04 tháng 7 năm 2014, Uỷ ban Dân tộc tại công văn số 641/UBDT-TCCB ngày 11 tháng 7 năm 2014 và của Bộ Tài chính tại công văn số 11740/BTC-NSNN ngày 21 tháng 8 năm 2014, Bộ Nội vụ có ý kiến như sau:
1. Nâng mức phụ cấp khu vực đối với thị trấn Yên Lập, huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ từ hệ số 0,1 lên hệ số 0,2.
2. Thời gian tính hưởng chế độ phụ cấp khu vực nêu trên kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2014. Đối tượng áp dụng và cách tính trả chế độ phụ cấp khu vực thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính và Uỷ ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực.
Trên đây là ý kiến của Bộ Nội vụ, đề nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh Phú Thọ thực hiện.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Công văn 199/BXD-KTXD về hệ số phụ cấp khu vực khi lập dự toán xây dựng công trình thuỷ điện Đồng Nai 4 do Bộ Xây dựng ban hành
- 2 Thông tư 10/LĐ-TT năm 1985 về chế độ phụ cấp khu vực do Bộ Lao động ban hành
- 3 Công văn 215/BNV-TL năm 2014 chế độ phụ cấp khu vực và phụ cấp đặc biệt do Bộ Nội vụ ban hành
- 4 Công văn 216/BNV-TL năm 2014 chế độ phụ cấp khu vực do Bộ Nội vụ ban hành
- 5 Công văn 3545/BNV-TL năm 2015 về phụ cấp khu vực đối với 05 xã được thành lập mới thuộc tỉnh Kon Tum do điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính do Bộ Nội vụ ban hành
- 6 Công văn 700/UBDT-CSDT năm 2015 về phụ cấp khu vực vùng sâu vùng xa, vùng dân tộc, miền núi có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn do Ủy ban Dân tộc ban hành
- 1 Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT hướng dẫn chế độ phụ cấp khu vực do Bộ Nội vụ - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính - Uỷ ban Dân tộc ban hành
- 2 Công văn 199/BXD-KTXD về hệ số phụ cấp khu vực khi lập dự toán xây dựng công trình thuỷ điện Đồng Nai 4 do Bộ Xây dựng ban hành
- 3 Thông tư 10/LĐ-TT năm 1985 về chế độ phụ cấp khu vực do Bộ Lao động ban hành
- 4 Công văn 215/BNV-TL năm 2014 chế độ phụ cấp khu vực và phụ cấp đặc biệt do Bộ Nội vụ ban hành
- 5 Công văn 216/BNV-TL năm 2014 chế độ phụ cấp khu vực do Bộ Nội vụ ban hành
- 6 Công văn 3545/BNV-TL năm 2015 về phụ cấp khu vực đối với 05 xã được thành lập mới thuộc tỉnh Kon Tum do điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính do Bộ Nội vụ ban hành
- 7 Công văn 700/UBDT-CSDT năm 2015 về phụ cấp khu vực vùng sâu vùng xa, vùng dân tộc, miền núi có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn do Ủy ban Dân tộc ban hành