Giới thiệu về Công văn 3514/TCHQ-TXNK năm 2018
Công văn 3514/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh liên quan đến việc tính tiền chậm nộp thuế đối với các tờ khai xuất khẩu mặt hàng clinker được phân vào luồng xanh. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật quản lý thuế giữa cơ quan hải quan các cấp và cộng đồng doanh nghiệp xuất khẩu khoáng sản.
1. Bối cảnh và nguyên nhân phát sinh vướng mắc về thuế clinker
Mặt hàng clinker xuất khẩu chịu sự điều chỉnh chặt chẽ bởi các quy định về thuế xuất khẩu và thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với sản phẩm có nguồn gốc từ tài nguyên, khoáng sản. Cụ thể:
- Theo quy định pháp luật về thuế, sản phẩm xuất khẩu được chế biến trực tiếp từ tài nguyên, khoáng sản có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu và phải áp dụng mức thuế suất thuế xuất khẩu theo quy định.
- Đối với các tờ khai được hệ thống thông quan tự động phân vào luồng xanh, doanh nghiệp được miễn kiểm tra chi tiết hồ sơ giấy và miễn kiểm tra thực tế hàng hóa tại thời điểm thông quan. Doanh nghiệp tự khai báo, tự tính thuế và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung khai báo của mình.
- Tuy nhiên, qua công tác kiểm tra sau thông quan hoặc thanh tra chuyên ngành, cơ quan hải quan phát hiện nhiều trường hợp doanh nghiệp khai báo tỷ lệ trị giá tài nguyên và chi phí năng lượng dưới 51% để tránh thuế, nhưng thực tế kiểm tra sổ sách kế toán và giá thành sản phẩm lại đạt từ 51% trở lên. Điều này dẫn đến việc doanh nghiệp bị truy thu thuế xuất khẩu và phát sinh tranh chấp về việc tính tiền chậm nộp thuế.
2. Nguyên tắc tính tiền chậm nộp thuế đối với tờ khai luồng xanh
Tổng cục Hải quan đưa ra hướng dẫn cụ thể về nguyên tắc xác định và tính tiền chậm nộp thuế đối với các tờ khai xuất khẩu clinker luồng xanh như sau:
- Trách nhiệm tự khai báo của người nộp thuế: Việc tờ khai được phân vào luồng xanh và được thông quan tự động chỉ là biện pháp tạo thuận lợi thương mại của cơ quan hải quan, không đồng nghĩa với việc cơ quan hải quan đã thừa nhận tính chính xác tuyệt đối của nội dung khai báo. Người nộp thuế vẫn phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của hồ sơ hải quan.
- Xác định hành vi chậm nộp: Trường hợp cơ quan hải quan kiểm tra sau thông quan và phát hiện doanh nghiệp khai sai căn cứ tính thuế, dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp, hành vi này được xác định là thiếu thuế do khai sai. Doanh nghiệp bắt buộc phải nộp đủ số tiền thuế thiếu và bị tính tiền chậm nộp trên số tiền thuế tăng thêm đó.
- Thời điểm tính tiền chậm nộp: Tiền chậm nộp được tính liên tục kể từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế theo quy định của tờ khai hải quan đó, cho đến ngày người nộp thuế thực tế nộp đủ số tiền thuế thiếu vào ngân sách nhà nước.
- Mức tính tiền chậm nộp: Được áp dụng theo tỷ lệ phần trăm quy định tại Luật Quản lý thuế có hiệu lực tại thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế (thông thường là 0,03%/ngày trên số tiền thuế chậm nộp).
3. Hướng dẫn tổ chức thực hiện đối với Cục Hải quan địa phương
Để đảm bảo công tác quản lý thuế được thực hiện nghiêm túc, thống nhất và tránh thất thu ngân sách, Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố triển khai các nội dung sau:
- Tăng cường rà soát và kiểm tra sau thông quan: Tập trung kiểm tra các doanh nghiệp xuất khẩu clinker có tờ khai luồng xanh trên địa bàn quản lý. Chú trọng kiểm tra hồ sơ quyết toán, báo cáo tài chính, sổ sách kế toán chi tiết về chi phí nguyên vật liệu và chi phí năng lượng cấu thành nên giá thành clinker.
- Phối hợp chặt chẽ với cơ quan thuế nội địa: Trao đổi thông tin, dữ liệu thuế của doanh nghiệp để đối chiếu chéo, đảm bảo tính thống nhất giữa số liệu khai báo hải quan và số liệu hạch toán kế toán nội địa của doanh nghiệp.
- Thực hiện ấn định thuế và xử phạt nghiêm minh: Khi có đủ cơ sở xác định doanh nghiệp khai sai, cơ quan hải quan phải ban hành quyết định ấn định thuế kịp thời, tính tiền chậm nộp chính xác và áp dụng các biện pháp cưỡng chế thuế nếu doanh nghiệp không tự nguyện chấp hành.
4. Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản
Công văn 3514/TCHQ-TXNK mang lại những tác động tích cực đối với công tác quản lý nhà nước về hải quan và hoạt động của doanh nghiệp:
- Đối với cơ quan hải quan: Tạo cơ sở pháp lý rõ ràng, thống nhất để giải quyết các vướng mắc về tiền chậm nộp thuế clinker, hạn chế sự đùn đẩy trách nhiệm hoặc áp dụng không đồng bộ giữa các chi cục hải quan địa phương.
- Đối với doanh nghiệp: Là lời cảnh báo về việc tuân thủ nghiêm túc pháp luật hải quan. Doanh nghiệp không thể lợi dụng cơ chế thông quan nhanh của luồng xanh để khai báo không trung thực, bởi mọi sai sót đều sẽ bị phát hiện qua công tác hậu kiểm và phải chịu chế tài tài chính nghiêm khắc bao gồm cả tiền chậm nộp thuế tích lũy theo thời gian.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3514/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 18 tháng 6 năm 2018 |
| Kính gửi: | - Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh; |
Trả lời công văn số 053/CV-HD ngày 28/5/2018 của Công ty cổ phần Xi măng Hệ Dưỡng về tiền chậm nộp thuế cho tờ khai xuất khẩu clinker luồng xanh, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1/ Về hàng hóa phải giám định:
Theo quy định tại Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính thì:
- Tại khoản 2 Điều 33 quy định đối với trường hợp giải phóng hàng chờ kết quả giám định, phân loại hàng hóa:
a) Trách nhiệm của người khai hải quan
a.1) Khai thông tin đề nghị giải phóng hàng trên Tờ khai hải quan theo hướng dẫn khai báo tại phụ lục II kèm Thông tư này; Trường hợp khai hải quan trên tờ khai hải quan giấy thì ghi “Đề nghị giải phóng hàng” tại ô “Ghi chép khác” trên tờ khai hải quan;
a.2) Thực hiện nộp thuế hoặc bảo lãnh đối với số tiền thuế tự kê khai, tự tính thuế;
a.3) Thực hiện khai bổ sung theo quy định tại Điều 20 Thông tư này.
b) Trách nhiệm của cơ quan hải quan:
b.1) Cơ quan hải quan kiểm tra các điều kiện giải phóng hàng và phản hồi cho người khai hải quan;
b.2) Căn cứ kết quả giám định, phân loại, Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai thông báo cho người khai hải quan để khai bổ sung (nếu có);
b.3) Trường hợp phải khai bổ sung mà người khai hải quan không thực hiện việc khai bổ sung thì cơ quan hải quan xử lý theo quy định tại điểm b.7 khoản 3 Điều 20 Thông tư này;
b.4) Chi cục trưởng Chi cục Hải quan căn cứ đề nghị của người khai hải quan, hồ sơ hải quan để quyết định việc giải phóng hàng".
- Tại Điều 46 quy định: “Đối với hàng hóa phải phân tích, giám định để đảm bảo xác định chính xác số thuế phải nộp thì người nộp thuế thực hiện nộp thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 33 và Điều 42 Thông tư này.
Nếu kết quả phân tích, giám định hàng hóa khác so với nội dung khai của người nộp thuế dẫn đến có thay đổi về số tiền thuế phải nộp thì sau khi có thông báo của cơ quan hải quan về kết quả phân tích, giám định, người nộp thuế thực hiện khai bổ sung thông tin trên Hệ thống, nộp thuế, không phải tính tiền chậm nộp trong thời gian chờ kết quả phân tích, giám định hoặc được hoàn trả số tiền thuế đã nộp (nếu có) theo quy định của pháp luật.”
Theo quy định trên, đối với trường hợp hàng hóa phải giám định để xác định chính xác số tiền thuế phải nộp, người nộp thuế thực hiện nộp thuế theo khai báo (tự kê khai, tự tính thuế) và thuộc trường hợp giải phóng hàng. Khi có kết quả giám định phải khai báo nộp bổ sung tiền thuế (nếu có) theo thông báo của chi cục hải quan nơi đăng ký tờ khai và không bị tính chậm nộp trong thời gian chờ kết quả giám định.
2/ Về giá tạm tính:
Việc khai báo giá tạm tính, giá chính thức đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được quy định tại khoản 1 Điều 17 Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính. Theo đó, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chưa có giá chính thức tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan trị giá hải quan là giá tạm tính do người khai hải quan khai báo trên cơ sở chứng từ, tài liệu liên quan và có sẵn tại thời điểm xác định trị giá. Khi có giá chính thức, trị giá hải quan được xác định theo phương pháp xác định trị giá quy định tại khoản 2 Điều 4 và khoản 2 Điều 5 Thông tư này.
Điều kiện để chấp nhận thời điểm có giá chính thức: Thời điểm có giá chính thức được chấp nhận nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
(1) Hợp đồng mua bán hàng hóa có thỏa thuận về thời điểm có giá chính thức phù hợp với ngành hàng xuất khẩu, nhập khẩu theo thông lệ quốc tế;
(2) Thời điểm có giá thực tế phù hợp với thời điểm có giá chính thức theo thỏa thuận ghi trên Hợp đồng;
(3) Giá chính thức phù hợp với giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo chứng từ thanh toán.
Cơ quan hải quan có trách nhiệm kiểm tra việc khai báo của người khai hải quan, thời điểm có giá chính thức, điều kiện chấp nhận thời điểm có giá chính thức. Trường hợp không đủ điều kiện để được chấp nhận thời điểm có giá chính thức, đồng thời số thuế tính theo giá chính thức cao hơn số thuế đã nộp theo giá tạm tính thì người khai hải quan phải nộp tiền chậm nộp đối với số thuế chênh lệch.
Vì vậy, giao Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh kiểm tra, giải quyết kiến nghị của Công ty theo thẩm quyền (gửi kèm bản photo công văn số 053/CV-HD ngày 28/5/2018 của Công ty cổ phần Xi măng Hệ Dưỡng).
Tổng cục Hải quan có ý kiến để Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh, Công ty cổ phần Xi măng Hệ Dưỡng biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 39/2015/TT-BTC quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 655/TCT-KK năm 2018 về điều chỉnh giảm tiền chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 1762/TCT-QLN năm 2018 về không tính tiền chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 2182/TXNK-DTQLT năm 2018 về tiền chậm nộp do Cục thuế xuất nhập nhập khẩu ban hành
- 4 Công văn 2154/TCT-KK năm 2018 về điều chỉnh tiền chậm nộp do do kê khai sai tờ khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 4420/TCHQ-TXNK năm 2018 về nộp dần tiền chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 4920/TCHQ-TXNK năm 2018 về xác định tiền chậm nộp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 39/2015/TT-BTC quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 655/TCT-KK năm 2018 về điều chỉnh giảm tiền chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 1762/TCT-QLN năm 2018 về không tính tiền chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 2182/TXNK-DTQLT năm 2018 về tiền chậm nộp do Cục thuế xuất nhập nhập khẩu ban hành
- 6 Công văn 2154/TCT-KK năm 2018 về điều chỉnh tiền chậm nộp do do kê khai sai tờ khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 4420/TCHQ-TXNK năm 2018 về nộp dần tiền chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 4920/TCHQ-TXNK năm 2018 về xác định tiền chậm nộp do Tổng cục Hải quan ban hành