Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 3514/TCHQ-TXNK

Công văn 3514/TCHQ-TXNK được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện thống nhất việc xử lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu nhưng bị đối tác nước ngoài trả lại hoặc vì các lý do khách quan khác phải tái nhập khẩu trở lại Việt Nam. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp, đảm bảo tính minh bạch và nhất quán trong việc áp dụng các quy định pháp luật về thuế xuất nhập khẩu.

Các chính sách cốt lõi về xử lý thuế hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập

Theo nội dung hướng dẫn tại Công văn 3514/TCHQ-TXNK, việc xử lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập được thực hiện dựa trên các nguyên tắc và quy định pháp luật hiện hành, cụ thể như sau:

  • Trường hợp hàng hóa tái nhập để sửa chữa, tái chế: Đối với hàng hóa đã xuất khẩu nhưng phải tái nhập khẩu để sửa chữa, tái chế sau đó tái xuất khẩu, doanh nghiệp được áp dụng chính sách không thu thuế nhập khẩu và không chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) ở khâu nhập khẩu. Điều kiện áp dụng là doanh nghiệp phải làm thủ tục hải quan theo đúng loại hình quy định và thực hiện tái xuất khẩu trong thời hạn tái chế đã đăng ký với cơ quan hải quan.
  • Xử lý thuế xuất khẩu đã nộp: Trường hợp hàng hóa xuất khẩu đã nộp thuế xuất khẩu nhưng sau đó phải tái nhập khẩu trở lại Việt Nam, người nộp thuế sẽ được hoàn trả số tiền thuế xuất khẩu đã nộp tương ứng với số lượng hàng hóa thực tế tái nhập khẩu. Thủ tục hoàn thuế được thực hiện theo các quy định về quản lý thuế và hoàn thuế xuất nhập khẩu hiện hành.
  • Chính sách thuế đối với hàng hóa tái nhập chuyển tiêu thụ nội địa: Trong trường hợp hàng hóa xuất khẩu bị trả lại và doanh nghiệp quyết định chuyển sang tiêu thụ nội địa thay vì tái xuất, doanh nghiệp có nghĩa vụ kê khai và nộp đầy đủ các loại thuế liên quan đến hàng hóa nhập khẩu (bao gồm thuế nhập khẩu, thuế GTGT, và các loại thuế khác nếu có) theo quy định tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới.

Điều kiện và thủ tục áp dụng xử lý thuế

Để được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế hoặc hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập, doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện và thực hiện đầy đủ các thủ tục sau:

  • Hồ sơ hải quan đầy đủ và hợp lệ: Doanh nghiệp phải xuất trình đầy đủ hồ sơ chứng minh hàng hóa tái nhập chính là hàng hóa đã xuất khẩu trước đó. Các chứng từ bắt buộc bao gồm tờ khai hải quan xuất khẩu cũ, hợp đồng xuất khẩu, văn bản thỏa thuận trả lại hàng hoặc thông báo từ phía đối tác nước ngoài nêu rõ lý do trả hàng hoặc không tiếp nhận hàng.
  • Thời hạn tái nhập khẩu: Việc tái nhập khẩu hàng hóa phải được thực hiện trong thời hạn quy định của pháp luật (thông thường là trong thời hạn bảo hành hoặc theo thỏa thuận thương mại hợp pháp nhưng không quá thời hạn quy định tại các văn bản pháp luật về thuế xuất nhập khẩu hiện hành).
  • Kiểm tra thực tế hàng hóa của cơ quan hải quan: Cơ quan hải quan sẽ tiến hành kiểm tra, đối chiếu thông tin trên hồ sơ với thực tế hàng hóa tái nhập để xác định tính đồng nhất của lô hàng, ngăn chặn các hành vi gian lận thương mại hoặc lợi dụng chính sách để trốn thuế.

Ý nghĩa của văn bản đối với doanh nghiệp và cơ quan quản lý

Công văn 3514/TCHQ-TXNK mang lại sự rõ ràng, đồng bộ trong quy trình nghiệp vụ của cơ quan hải quan các cấp, giúp giảm thiểu thời gian thông quan và hạn chế tối đa các tranh chấp về thuế cho doanh nghiệp. Đồng thời, văn bản cũng khẳng định chủ trương đồng hành, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp của Tổng cục Hải quan, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất, kinh doanh và xuất nhập khẩu trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3514/TCHQ-TXNK
V/v xử lý thuế hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập

Hà Nội, ngày 30 tháng 5 năm 2019

 

Kính gửi: Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh.

Trả lời công văn số 789/HQHCM-TXNK ngày 01/4/2019, công văn số 538/HQHCM-TXNK ngày 11/3/2019, công văn số 140/HQHCM-TXNK ngày 14/01/2019 của Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh về xử lý thuế đối với hàng hóa sản xuất xuất khẩu (SXXK) đã xuất khẩu nhưng phải tái nhập, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 19 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, Điều 33 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định hàng hóa xuất khẩu đã nộp thuế xuất khẩu nhưng phải tái nhập được hoàn thuế xuất khẩu và không phải nộp thuế nhập khẩu;

Căn cứ Điều 3 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12, Điều 3 Nghị định số 108/2015/NĐ-CP ngày 28/10/2018 của Chính phủ quy định hàng hóa xuất khẩu sau đó tái nhập không thuộc đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt;

Căn cứ khoản 4 Điều 47 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định cơ quan hải quan không thu thuế đối với hàng hóa tái nhập quy định tại khoản 1 Điều này, nếu tại thời điểm làm thủ tục tái nhập người khai hải quan nộp đủ bộ hồ sơ không thu thuế theo quy định;

Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị định số 14/2019/NĐ-CP ngày 01/02/2019 của Chính phủ quy định thủ tục, hồ sơ, trình tự và thẩm quyền giải quyết hoàn thuế TTĐB đối với hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu;

Căn cứ khoản 39 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 (sửa đổi, bổ sung Điều 60 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015) của Bộ Tài chính quy định báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu, hàng hóa xuất khẩu,

Căn cứ các quy định nêu trên, việc xử lý thuế đối với hàng hóa SXXK đã xuất khẩu nhưng phải tái nhập được thực hiện như sau:

1. Về thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu

Khi tái nhập sản phẩm SXXK để chờ tái xuất, cơ quan hải quan xử lý không thu thuế nhập khẩu nếu tại thời điểm làm thủ tục tái nhập người khai hải quan nộp đủ bộ hồ sơ không thu thuế theo quy định; doanh nghiệp được hoàn lại số tiền thuế xuất khẩu đã nộp (nếu có).

Doanh nghiệp phản ánh lượng sản phẩm tái nhập vào báo cáo quyết toán tại chỉ tiêu 26.10 (Lượng sản phẩm nhập kho trong kỳ), ghi số tờ khai tái nhập tại chỉ tiêu 26.13 (Ghi chú) mẫu số 26 Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC. Trường hợp hồ sơ giấy, doanh nghiệp phản ánh lượng sản phẩm tái nhập vào báo cáo quyết toán tại cột 6 (Lượng sản phẩm nhập kho trong kỳ), ghi số tờ khai tái nhập tại cột 11 (Ghi chú) mẫu số 15a/BCQTSP-GSQL Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC.

Sản phẩm SXXK tái nhập khi tái xuất nếu doanh nghiệp đã được hoàn thuế xuất khẩu (nếu có) thì doanh nghiệp phải nộp thuế xuất khẩu (nếu có) như đối với trường hợp xuất khẩu lần đầu.

Doanh nghiệp phản ánh lượng sản phẩm xuất khẩu tại chỉ tiêu 26.11.2 (Sản xuất sản phẩm xuất khẩu), ghi số tờ khai tái xuất vào chỉ tiêu 26.13 (Ghi chú) mẫu số 26 Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC. Trường hợp hồ sơ giấy, doanh nghiệp phản ánh lượng sản phẩm tái xuất vào báo cáo quyết toán tại cột 8 (Lượng sản phẩm xuất khẩu), ghi số tờ khai tái xuất tại cột 11 (Ghi chú) mẫu số 15a/BCQTSP-GSQL Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC.

2. Về thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB)

Khi tái nhập sản phẩm SXXK để chờ tái xuất, doanh nghiệp phải kê khai thuế TTĐB trên tờ khai tái nhập; cơ quan hải quan thực hiện không thu thuế nếu tại thời điểm làm thủ tục tái nhập người khai hải quan nộp đủ bộ hồ sơ không thu thuế TTĐB. Trình tự, thủ tục không thu thuế TTĐB thực hiện tương tự trình tự, thủ tục không thu thuế nhập khẩu quy định tại Điều 27 Quy trình ban hành kèm Quyết định 1919/QĐ-TCHQ ngày 28/6/2018. (Nội dung này thay thế hướng dẫn tại điểm 2 công văn số 7465/TCHQ-TXNK ngày 19/12/2018 về việc doanh nghiệp không phải kê khai thuế TTĐB trên tờ khai tái nhập.)

Trường hợp doanh nghiệp đã được hoàn thuế TTĐB đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu sử dụng để sản xuất hàng xuất khẩu theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị định số 14/2019/NĐ-CP ngày 01/02/2019 thì khi tái nhập, doanh nghiệp phải nộp lại số tiền thuế TTĐB đã được hoàn tương ứng với lượng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu đã sử dụng để sản xuất hàng xuất khẩu nhưng phải tái nhập.

Sản phẩm SXXK tái nhập khi tái xuất doanh nghiệp được hoàn thuế TTĐB đã nộp đối với nguyên liệu, nhập khẩu sử dụng để sản xuất sản phẩm đã xuất khẩu theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị định số 14/2019/NĐ-CP.

3. Chuyển tiêu thụ nội địa sau khi tái nhập

Trường hợp sau khi tái nhập nhưng không tái xuất mà chuyển tiêu thụ nội địa, người nộp thuế thực hiện kê khai tờ khai thay đổi mục đích sử dụng đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu đã được sử dụng để sản xuất hàng SXXK nhưng chuyển tiêu thụ nội địa theo quy định tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 (sửa đổi, bổ sung Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015) của Chính phủ.

Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục HQ các tỉnh, TP (để thực hiện);
- Cục GSQL (để theo dõi);
- Lưu: VT, TXNK-H.Linh (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ XNK
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Ngọc Hưng

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 3514/TCHQ-TXNK năm 2019 về xử lý thuế hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập do Tổng cục Hải quan ban hành

Số hiệu: 3514/TCHQ-TXNK
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 30/05/2019
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
Người ký: Nguyễn Ngọc Hưng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 30/05/2019
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 3514/TCHQ-TXNK năm 2019 về xử lý thu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký