Công văn 35195/CTHN-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2022 hướng dẫn chi tiết về việc kê khai thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với cá nhân là người nước ngoài có thu nhập tại Việt Nam. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp và cá nhân nước ngoài xác định đúng nghĩa vụ thuế, phương thức kê khai và quyết toán thuế theo quy định pháp luật hiện hành.
Xác định tình trạng cư trú của cá nhân nước ngoài- Cá nhân cư trú: Là người đáp ứng một trong các điều kiện như có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam; hoặc có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về cư trú.
- Cá nhân không cư trú: Là người không đáp ứng các điều kiện nêu trên. Việc xác định chính xác tình trạng cư trú là cơ sở pháp lý để áp dụng thuế suất và phạm vi thu nhập chịu thuế phù hợp.
- Đối với cá nhân cư trú: Thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam (không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập).
- Đối với cá nhân không cư trú: Thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam (không phân biệt nơi nhận thu nhập).
- Khấu trừ thuế tại nguồn: Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập từ tiền lương, tiền công cho cá nhân nước ngoài có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN trước khi chi trả thu nhập cho người lao động.
- Thuế suất áp dụng:
- Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên: Áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần.
- Đối với cá nhân không cư trú: Áp dụng thuế suất toàn phần là 20% trên thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công.
- Kê khai thuế: Doanh nghiệp chi trả thu nhập thực hiện khai thuế TNCN theo tháng hoặc theo quý tùy thuộc vào quy mô doanh nghiệp và đáp ứng các tiêu chí quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Tự quyết toán thuế: Cá nhân nước ngoài là cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế nếu có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo.
- Ủy quyền quyết toán thuế: Cá nhân nước ngoài chỉ được ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập quyết toán thay nếu đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Quyết toán thuế khi xuất cảnh: Cá nhân nước ngoài là cá nhân cư trú có nghĩa vụ phải thực hiện quyết toán thuế TNCN với cơ quan thuế trước khi xuất cảnh khỏi Việt Nam.
- Tổ chức chi trả thu nhập có nghĩa vụ cung cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho cá nhân nước ngoài khi có yêu cầu để họ thực hiện tự quyết toán thuế.
- Lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ liên quan đến việc xác định tình trạng cư trú, hợp đồng lao động, hộ chiếu và các khoản chi trả thu nhập để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế của cơ quan có thẩm quyền.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 35195/CTHN-TTHT | Hà Nội, ngày 19 tháng 7 năm 2022 |
Kính gửi: Công ty TNHH Anritsu
(Đ/c: Tầng 16, Tòa nhà Peakview Tower, Số 36 Hoàng Cầu, Phường Ô Chợ Dừa, Quận Đống Đa, TP Hà Nội - MST: 0109079086)
Trả lời công văn số 001-2206/ACVN của Công ty TNHH Anritsu (sau đây gọi là Công ty) vướng mắc về việc kê khai thuế cho cá nhân nước ngoài, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/06/2019 của Quốc Hội:
Tại khoản 11 Điều 3 giải thích từ ngữ:
“Điều 3. Giải thích từ ngữ
...11. Năm tính thuế được xác định theo năm dương lịch từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12; trường hợp năm tài chính khác năm dương lịch thì năm tính thuế áp dụng theo năm tài chính.”
Tại điểm b khoản 2 Điều 44 quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:
“Điều 44. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
2. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm được quy định như sau:
...b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế;
…”
- Căn cứ Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân quy định về người nộp thuế:
Tại Điều 1 quy định đối tượng người nộp thuế (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 2 Thông tư 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014 của Bộ Tài chính):
“Điều 1. Người nộp thuế
Người nộp thuế là cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 2 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân (sau đây gọi tắt là Nghị định số 65/2013/NĐ-CP), có thu nhập chịu thuế theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP.
Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của người nộp thuế như sau:
Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập;
…
1. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam, trong đó ngày đến và ngày đi được tính là một (01) ngày. Ngày đến và ngày đi được căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu (hoặc giấy thông hành) của cá nhân khi đến và khi rời Việt Nam. Trường hợp nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày thì được tính chung là một ngày cư trú.
Cá nhân có mặt tại Việt Nam theo hướng dẫn tại điểm này là sự hiện diện của cá nhân đó trên lãnh thổ Việt Nam.
b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp sau:
b.1) Có nơi ở thường xuyên theo quy định của pháp luật về cư trú:
b.1.1) Đối với công dân Việt Nam: nơi ở thường xuyên là nơi cá nhân sinh sống thường xuyên, ổn định không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú.
…”
Tại điểm b.3 khoản 1 Điều 25 quy định về khấu trừ thuế:
“Điều 25. Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế
1. Khấu trừ thuế
Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:
...b.3) Đối với cá nhân là người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập căn cứ vào thời gian làm việc tại Việt Nam của người nộp thuế ghi trên Hợp đồng hoặc văn bản cử sang làm việc tại Việt Nam để tạm khấu trừ thuế theo Biểu lũy tiến từng phần (đối với cá nhân có thời gian làm việc tại Việt Nam từ 183 ngày trong năm tính thuế) hoặc theo Biểu thuế toàn phần (đối với cá nhân có thời gian làm việc tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế).”
Căn cứ các quy định nêu trên, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Trường hợp Ông Kanematsu Yoshiomi được bổ nhiệm sang Việt Nam làm Tổng giám đốc của Công ty thì Công ty căn cứ vào thời gian làm việc tại Việt Nam của người nộp thuế ghi trên Hợp đồng hoặc văn bản cử sang làm việc tại Việt Nam để tạm khấu trừ thuế theo Biểu lũy tiến từng phần (đối với cá nhân có thời gian làm việc tại Việt Nam từ 183 ngày trong năm tính thuế) hoặc theo Biểu thuế toàn phần (đối với cá nhân có thời gian làm việc tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế) theo quy định điểm b.3 khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính.
Trường hợp Ông Kanematsu Yoshiomi đáp ứng điều kiện là cá nhân cư trú tại Việt Nam trong năm 2022 theo hướng dẫn tại Điều 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC thì kỳ quyết toán thuế đầu tiên của ông Kanematsu Yoshiomi được tính theo năm dương lịch từ ngày 01/01/2022 đến 31/12/2022 theo quy định tại khoản 11 Điều 3 và điểm b khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, Công ty có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm tra số 2 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH Ken Logistics được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Luật Quản lý thuế 2019
- 1 Công văn 3353/CT-TTHT năm 2020 về kê khai thuế Nhà thầu đối với cá nhân kinh doanh nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 79916/CT-TTHT năm 2020 về kê khai thuế nhà thầu đối với cá nhân kinh doanh nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 86124/CT-TTHT năm 2020 về kê khai thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân không cư trú làm việc đồng thời ở Việt Nam và nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 13182/CTHN-TTHT năm 2023 về kê khai thuế cho cá nhân nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
- 2 Nghị định 65/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân
- 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Luật Quản lý thuế 2019
- 6 Công văn 3353/CT-TTHT năm 2020 về kê khai thuế Nhà thầu đối với cá nhân kinh doanh nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Công văn 79916/CT-TTHT năm 2020 về kê khai thuế nhà thầu đối với cá nhân kinh doanh nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8 Công văn 86124/CT-TTHT năm 2020 về kê khai thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân không cư trú làm việc đồng thời ở Việt Nam và nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9 Công văn 13182/CTHN-TTHT năm 2023 về kê khai thuế cho cá nhân nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành