Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Công văn 3520/TCHQ-GSQL

Công văn 3520/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành năm 2013 nhằm hướng dẫn chi tiết về thủ tục hải quan và chính sách thuế đối với thiết bị, máy móc, công nghệ nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ các vướng mắc về thủ tục, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực khoa học công nghệ tiếp cận nhanh chóng với trang thiết bị hiện đại từ nước ngoài.

Các nội dung cốt lõi của Công văn 3520/TCHQ-GSQL

  • Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh: Hướng dẫn áp dụng đối với các tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp, cá nhân thực hiện nhập khẩu máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư, phương tiện vận tải chuyên dùng trong nước chưa sản xuất được, cùng các tài liệu, sách báo khoa học chuyên dùng để sử dụng trực tiếp vào hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, giải mã công nghệ.
  • Chính sách ưu đãi thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng (GTGT):
    • Hàng hóa nhập khẩu chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ thuộc đối tượng được miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hiện hành.
    • Đối với thuế GTGT, các thiết bị, máy móc, vật tư chuyên dùng phục vụ nghiên cứu khoa học thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cũng được áp dụng chính sách không chịu thuế GTGT khi nhập khẩu.
  • Hồ sơ và thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu:
    • Người khai hải quan phải xuất trình quyết định phê duyệt đề tài, dự án nghiên cứu khoa học hoặc chương trình phát triển công nghệ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
    • Cung cấp danh mục hàng hóa nhập khẩu phục vụ nghiên cứu khoa học do người đứng đầu tổ chức khoa học công nghệ phê duyệt và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của danh mục này.
    • Xuất trình văn bản xác nhận hoặc tài liệu chứng minh hàng hóa nhập khẩu thuộc loại trong nước chưa sản xuất được để làm cơ sở áp dụng chính sách miễn thuế.
  • Trách nhiệm của cơ quan hải quan địa phương:
    • Cục Hải quan các tỉnh, thành phố có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu kỹ lưỡng hồ sơ hải quan với thực tế hàng hóa nhập khẩu để giải quyết thủ tục miễn thuế nhanh chóng, đúng đối tượng và đúng quy định pháp luật.
    • Tăng cường công tác kiểm tra sau thông quan nhằm đảm bảo toàn bộ hàng hóa nhập khẩu ưu đãi được sử dụng đúng mục đích nghiên cứu khoa học, ngăn chặn các hành vi lợi dụng chính sách để gian lận thương mại.

Ý nghĩa và tác động của văn bản

Công văn 3520/TCHQ-GSQL giúp thống nhất quy trình thực hiện thủ tục hải quan tại các chi cục hải quan trên toàn quốc, giảm thiểu tối đa thời gian thông quan cho các trang thiết bị phục vụ nghiên cứu. Việc tối ưu hóa chi phí đầu tư thông qua các chính sách miễn giảm thuế hợp pháp đã góp phần thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của ngành khoa học và công nghệ nước nhà.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3520/TCHQ-GSQL
V/v thủ tục nhập khẩu thiết bị, công nghệ phục vụ hoạt động nghiên cứu

Hà Nội, ngày 25 tháng 06 năm 2013

 

Kính gửi:

Viện Nghiên cứu và Phát triển Vùng.
(Đ/c: 70 Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, HN)

 

Trả lời công văn số 123/PTV ngày 08/5/2013 của Viện Nghiên cứu và Phát triển Vùng (do Bộ Tài chính chuyển đến) đề nghị được hướng dẫn thủ tục nhập khẩu, miễn thuế nhập khẩu, thuế GTGT đối với thiết bị công nghệ CAS của tập đoàn ABI Nhật Bản sử dụng trực tiếp vào hoạt động nghiên cứu khoa học, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

1. Về thủ tục hải quan:

Thủ tục hải quan thực hiện theo quy định tại Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu hoặc Thông tư số 196/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại.

2. Về thuế nhập khẩu:

Căn cứ khoản 2 Điều 105, Điều 106 Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 của Bộ Tài chính thì hàng hóa nhập khẩu là hàng chuyên dùng trực tiếp phục vụ cho nghiên cứu khoa học (trừ trường hợp quy định tại khoản 13 Điều 12 Nghị định số 87/2010/NĐ-CP) theo danh mục cụ thể do Bộ quản lý chuyên ngành duyệt thuộc đối tượng được xét miễn thuế nhập khẩu. Thẩm quyền xét miễn thuế là Tổng cục Hải quan.

3. Về thuế giá trị gia tăng:

Căn cứ khoản 17 Điều 4 Phần I Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/NĐ-CP ngày 08/12/2008 và Nghị định số 121/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ thì hàng hóa là máy móc, thiết bị, vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.

4. Hồ sơ đề nghị xét miễn thuế nhập khẩu và không thu thuế giá trị gia tăng như sau:

4.1. Hồ sơ hải quan theo hướng dẫn tại Điều 11 Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu.

4.2. Các giấy tờ khác, tùy theo từng trường hợp cụ thể sau đây:

a) Công văn yêu cầu xét miễn thuế của tổ chức, cá nhân sử dụng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; trong đó nêu rõ loại hàng hóa, trị giá, số tiền thuế, lý do xét miễn thuế, tờ khai hải quan; trường hợp có nhiều loại hàng hóa, thuộc nhiều tờ khai hải quan khác nhau thì phải liệt kê các loại hàng hóa, các tờ khai hải quan xét miễn thuế; cam kết kê khai chính xác, cung cấp đúng hồ sơ và sử dụng đúng mục đích miễn thuế: nộp 01 bản chính;

b) Hợp đồng ủy thác nhập khẩu (đối với từng trường hợp ủy thác nhập khẩu) hoặc giấy báo trúng thầu kèm theo hợp đồng cung cấp hàng hóa (đối với trường hợp nhập khẩu thông qua đấu thầu), trong đó nêu rõ giá thanh toán không bao gồm thuế nhập khẩu: nộp 01 bản sao.

c) Quyết định phê duyệt đề tài nghiên cứu khoa học và Danh mục hàng hóa cần nhập khẩu để thực hiện đề tài do Bộ quản lý chuyên ngành cấp đối với hàng hóa nhập khẩu chuyên dùng trực tiếp phục vụ cho nghiên cứu khoa học: nộp 01 bản chính quyết định phê duyệt, 02 bản sao Danh mục hàng hóa cần nhập khẩu để thực hiện đề tài kèm theo bản chính để đối chiếu (trường hợp nhập khẩu nhiều lần thì phải kèm theo Phiếu theo dõi trừ lùi).

5. Về thủ tục chuyển tiền cho Tập đoàn ABI Nhật Bản.

Đề nghị Viện Nghiên cứu và Phát triển Vùng liên hệ với Ngân hàng dự kiến mở tài khoản chuyển tiền cho đối tác để được hướng dẫn cụ thể.

Trường hợp còn vướng mắc, đề nghị Viện Nghiên cứu và Phát triển Vùng liên hệ trực tiếp với Chi cục Hải quan nơi dự kiến làm thủ tục để được hướng dẫn cụ thể.

Tổng cục Hải quan trả lời để Viện Nghiên cứu và Phát triển Vùng biết, thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- TT. Vũ Thị Mai (để b/c);
- Lưu: VT, GSQL (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Vũ Ngọc Anh

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 3520/TCHQ-GSQL năm 2013 thủ tục nhập khẩu thiết bị, công nghệ phục vụ hoạt động nghiên cứu do Tổng cục Hải quan ban hành

Số hiệu: 3520/TCHQ-GSQL
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 25/06/2013
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
Người ký: Vũ Ngọc Anh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 25/06/2013
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 3520/TCHQ-GSQL năm 2013 thủ tục nhập...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký