Giới thiệu về Công văn 3522/TCHQ-GSQL
Công văn 3522/TCHQ-GSQL được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thực hiện thống nhất quy trình kiểm tra, giám sát đối với hóa chất nhập khẩu phải khai báo. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ các vướng mắc phát sinh khi doanh nghiệp thực hiện khai báo hóa chất qua Cổng thông tin một cửa quốc gia, đồng thời tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực hải quan đối với mặt hàng đặc thù này.
Quy định về việc khai báo hóa chất nhập khẩu qua Cổng thông tin một cửa quốc gia
Theo nội dung hướng dẫn tại Công văn, việc khai báo hóa chất nhập khẩu được thực hiện như sau:
- Nghĩa vụ khai báo của doanh nghiệp: Người khai hải quan có trách nhiệm khai báo đầy đủ, chính xác thông tin về hóa chất nhập khẩu trên Cổng thông tin một cửa quốc gia trước khi thông quan hàng hóa theo đúng quy định tại Luật Hóa chất và Nghị định số 113/2017/NĐ-CP.
- Sử dụng thông tin điện tử: Công chức hải quan tiếp nhận và kiểm tra thông tin phản hồi về kết quả khai báo hóa chất từ Bộ Công Thương (Cục Hóa chất) được truyền trực tiếp qua Cổng thông tin một cửa quốc gia. Kết quả phản hồi điện tử này là cơ sở pháp lý để giải quyết thủ tục thông quan cho lô hàng.
- Đơn giản hóa thủ tục giấy: Cơ quan hải quan không yêu cầu người khai hải quan phải nộp bản giấy Xác nhận khai báo hóa chất nhập khẩu nếu thông tin đã được phản hồi thông suốt trên hệ thống một cửa quốc gia.
Hướng dẫn xử lý các trường hợp phát sinh và sự cố hệ thống
Để đảm bảo hoạt động xuất nhập khẩu không bị gián đoạn, Tổng cục Hải quan đưa ra các phương án xử lý cụ thể đối với các sự cố kỹ thuật:
- Trường hợp hệ thống gặp sự cố không truyền được dữ liệu: Khi Cổng thông tin một cửa quốc gia gặp sự cố kỹ thuật hoặc không thể truy cập để tra cứu kết quả, cơ quan hải quan cho phép doanh nghiệp xuất trình bản giấy Xác nhận khai báo hóa chất nhập khẩu (bản chính hoặc bản sao có đóng dấu xác nhận của doanh nghiệp) do Bộ Công Thương cấp để làm cơ sở xem xét thông quan lô hàng.
- Đối chiếu thông tin thực tế: Công chức hải quan có trách nhiệm đối chiếu kỹ lưỡng thông tin trên bản giấy hoặc hệ thống với thực tế hàng hóa nhập khẩu (tên hóa chất, công thức hóa học, mã số CAS, hàm lượng, quy cách đóng gói) để đảm bảo tính đồng nhất và ngăn ngừa gian lận thương mại.
Trách nhiệm của các đơn vị Hải quan địa phương
Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố quán triệt và triển khai nghiêm túc các nội dung sau:
- Chỉ đạo các Chi cục Hải quan cửa khẩu: Thường xuyên theo dõi, cập nhật thông tin trên hệ thống để giải quyết thủ tục nhanh chóng cho doanh nghiệp, tránh gây phiền hà, ách tắc hàng hóa tại cửa khẩu.
- Tăng cường công tác kiểm tra sau thông quan: Đối với các lô hàng hóa chất có độ rủi ro cao hoặc có nghi ngờ về tính chính xác của khai báo, lực lượng hải quan cần tiến hành kiểm tra sau thông quan để kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về quản lý hóa chất.
- Phối hợp liên ngành: Chủ động phối hợp với các cơ quan quản lý chuyên ngành tại địa phương (Sở Công Thương, Sở Tài nguyên và Môi trường) để chia sẻ thông tin, nâng cao hiệu quả giám sát đối với các loại hóa chất nguy hiểm, hóa chất hạn chế kinh doanh.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3522/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 01 tháng 07 năm 2010 |
| Kính gửi: | Công ty Cổ phần An Khang |
Trả lời công văn số 69.10/CV-AK ngày 9/6/2010 của Công ty về nội dung nêu tại trích yếu, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Công ty nhập khẩu mặt hàng dicalcium phosphate có mã số HS 28.35.25.00 về làm nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi, mặt hàng này vừa có trong Danh Mục nguyên liệu thức ăn chăn nuôi được phép nhập khẩu vào Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 65/2007/QĐ-BNN ngày 3/7/2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, vừa thuộc Danh Mục hoá chất phải khai báo ban hành kèm theo Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 7/10/2008 của Chính phủ.
Đề nghị Công ty đối chiếu với quy định tại Khoản 4, Điều 18, Nghị đinh số 108/2008/NĐ-CP nêu trên, nếu hàng hoá nhập khẩu của Công ty thuộc đối tượng miễn trừ khai báo thì không phải khai báo, nếu không thuộc đối tượng miễn trừ khai báo thì phải khai báo hoá chất khi nhập khẩu theo đúng quy định. Trường hợp Công ty có yêu cầu giải quyết khác với quy định tại Nghị định này thì liên hệ với Bộ Công Thương để được xem xét giải quyết.
Tổng cục Hải quan trả lời để Công ty được biết./.
|
| KT.TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Quyết định 65/2007/QĐ-BNN về danh mục bổ sung thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu thức ăn chăn nuôi được nhập khẩu vào Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2 Nghị định 108/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Hóa chất
- 3 Công văn 3329/TCHQ-GSQL năm 2013 vướng mắc khi thực hiện thủ tục hải quan đối với lô hàng nhập khẩu cần Giấy xác nhận khai báo hóa chất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 3328/TCHQ-GSQL năm 2013 Giấy xác nhận khai báo hoá chất khi làm thủ tục hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành