Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 3527/TCT-CS năm 2023

Công văn 3527/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc thu hồi, truy thu tiền thuê đất đã được miễn, giảm nhưng người sử dụng đất không đáp ứng đủ điều kiện hoặc sử dụng đất sai mục đích. Văn bản căn cứ vào các quy định pháp lý quan trọng tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP và Nghị định số 123/2017/NĐ-CP của Chính phủ để đưa ra hướng dẫn thực hiện thống nhất.

Các quy định cốt lõi về thu hồi tiền thuê đất đã miễn, giảm

Theo quy định tại Khoản 6 Điều 3 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung Điều 18 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP), việc xử lý các trường hợp không đáp ứng điều kiện miễn, giảm tiền thuê đất được quy định chi tiết như sau:

  • Trường hợp áp dụng thu hồi: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hiện người sử dụng đất đã được miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước nhưng không đáp ứng các điều kiện để được miễn, giảm do nguyên nhân từ phía người sử dụng đất, hoặc sử dụng đất không đúng mục đích ghi tại quyết định cho thuê đất, hợp đồng thuê đất nhưng không thuộc trường hợp bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
  • Nghĩa vụ của người sử dụng đất: Phải thực hiện hoàn trả ngân sách nhà nước số tiền thuê đất đã được miễn, giảm. Tuy nhiên, người sử dụng đất không phải hoàn trả số tiền được miễn, giảm theo địa bàn ưu đãi đầu tư.
  • Cách xác định số tiền thu hồi: Số tiền thuê đất phải thu hồi được xác định theo giá đất tại Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tính tại thời điểm có quyết định miễn, giảm tiền thuê đất.
  • Tính tiền chậm nộp: Cộng thêm tiền chậm nộp tính trên số tiền phải thu hồi theo mức quy định của pháp luật về quản lý thuế từng thời kỳ. Thời gian tính tiền chậm nộp được tính từ thời điểm cơ quan thuế ban hành quyết định miễn, giảm tiền thuê đất đến thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi số tiền thuê đất đã được miễn, giảm.

Thẩm quyền quyết định thu hồi tiền thuê đất đã miễn, giảm

Quy trình xác định và ban hành quyết định thu hồi tiền thuê đất được phân cấp cụ thể cho từng cấp cơ quan thuế:

  • Đối với tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: Cục Thuế có trách nhiệm xác định, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi số tiền thuê đất đã được miễn, giảm.
  • Đối với hộ gia đình, cá nhân: Chi cục Thuế có trách nhiệm xác định, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi số tiền thuê đất đã được miễn, giảm.
  • Nhiệm vụ của cơ quan thuế: Ban hành Quyết định thu hồi Quyết định đã miễn, giảm tiền thuê đất theo đúng quy định của pháp luật.

Hướng dẫn xử lý cụ thể đối với Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk

Trên cơ sở các quy định pháp luật nêu trên, Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk thực hiện các công việc sau:

  • Tiến hành rà soát kỹ lưỡng hồ sơ cụ thể của các trường hợp người sử dụng đất thuộc diện nghi vấn hoặc có vi phạm trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
  • Căn cứ vào quy định của pháp luật áp dụng cho từng thời kỳ (bao gồm Khoản 7 Điều 18 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 và Khoản 6 Điều 3 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017) để thực hiện truy thu số tiền thuê đất đã được miễn, giảm không đúng quy định.
  • Tính toán chính xác và truy thu tiền chậm nộp phát sinh trên số tiền thuê đất được miễn, giảm phải thu hồi theo đúng trình tự, thủ tục pháp luật quy định.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3527/TCT-CS
V/v tiền thuê đất

Hà Nội, ngày 14 tháng 8 năm 2023

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk

Trả lời công văn số 1889/CTĐLA-NVDTPC ngày 26/6/2023 của Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk về vướng mắc chính sách miễn, giảm tiền thuê đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại Khoản 7 Điều 18 và Khoản 1 Điều 33 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:

“Điều 18. Nguyên tắc thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước

7. Trường hợp người thuê đất, thuê mặt nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định tại Nghị định này nhưng trong quá trình quản lý, sử dụng đất không đáp ứng các điều kiện để được miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước có nguyên nhân từ phía người thuê đất hoặc sử dụng đất không đúng mục đích đã được ghi tại quyết định cho thuê đất, hợp đồng thuê đất nhưng không thuộc trường hợp bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật đất đai thì phải thực hiện hoàn trả ngân sách nhà nước số tiền thuê đất đã được miễn, giảm và tiền chậm nộp tính trên số tiền thuê đất được miễn, giảm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Điều 33. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2014. ”

- Tại Khoản 6 Điều 3 và Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:

“Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước

6. Sửa đổi khoản 7 và bổ sung khoản 9, khoản 10 vào Điều 18 như sau:

“7. Trường hợp các cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hiện người sử dụng đất đã được miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước nhưng không đáp ứng các điều kiện để được miễn, giảm tiền thuê đất có nguyên nhân từ phía người sử dụng đất hoặc sử dụng đất không đúng mục đích đã được ghi tại quyết định cho thuê đất, hợp đồng thuê đất nhưng không thuộc trường hợp bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc bị thu hồi đất theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 64 Luật đất đai thì phải thực hiện hoàn trả ngân sách nhà nước số tiền thuê đất đã được miễn, giảm. Việc thu hồi số tiền thuê đất đã được miễn, giảm thực hiện như sau:

a) Số tiền thuê đất được miễn, giảm phải thực hiện thu hồi được xác định theo giá đất tại Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tính tại thời điểm có quyết định miễn, giảm tiền thuế đất và cộng thêm tiền chậm nộp tính trên số tiền phải thu hồi theo mức quy định của pháp luật về quản lý thuế từng thời kỳ. Người sử dụng đất không phải hoàn trả số tiền được miễn, giảm theo địa bàn ưu đãi đầu tư;

b) Thời gian tính tiền chậm nộp quy định tại điểm a khoản này tính từ thời điểm cơ quan thuế ban hành quyết định miễn, giảm tiền thuê đất đến thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi số tiền thuê đất đã được miễn, giảm;

c) Cục Thuế xác định, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi số tiền thuê đất đã được miễn, giảm đối với tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;

d) Chi cục Thuế xác định, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi số tiền thuê đất đã được miễn, giảm đối với hộ gia đình, cá nhân;

đ) Cơ quan thuế ban hành Quyết định thu hồi Quyết định đã miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật...

Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2018. ”

Căn cứ quy định trên, trường hợp các cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hiện người sử dụng đất đã được miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước nhưng không đáp ứng các điều kiện để được miễn, giảm tiền thuê đất có nguyên nhân từ phía người sử dụng đất hoặc sử dụng đất không đúng mục đích đã được ghi tại quyết định cho thuê đất, hợp đồng thuê đất nhưng không thuộc trường hợp bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc bị thu hồi đất theo quy định tại Điểm i Khoản 1 Điều 64 Luật đất đai thì đề nghị Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk rà soát hồ sơ cụ thể, trên cơ sở đó căn cứ vào quy định của pháp luật từng thời kỳ (Khoản 7 Điều 18 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 và Khoản 6 Điều 3 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 của Chính phủ) để truy thu số tiền thuê đất đã được miễn, giảm và tiền chậm nộp tính trên số tiền thuê đất được miễn, giảm theo đúng quy định của pháp luật.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCTr Đặng Ngọc Minh (để báo cáo);
- Cục Quản lý công sản (BTC);
- Vụ CST, Vụ Pháp chế (BTC);
- Vụ Pháp chế (TCT);
- Lưu: VT, CS.

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH




Lưu Đức Huy

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 3527/TCT-CS năm 2023 tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 3527/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 14/08/2023
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Lưu Đức Huy
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 14/08/2023
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 3527/TCT-CS năm 2023 tiền thuê đất d...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký