Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Thông tin chung về văn bản

Công văn 3534/TCT-CS là văn bản nghiệp vụ do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài phát sinh thu nhập tại Việt Nam. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất cách hiểu và áp dụng quy định pháp luật thuế giữa cơ quan thuế các cấp và các doanh nghiệp có phát sinh giao dịch liên kết, hợp tác quốc tế.

Nội dung cốt lõi về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài

Chính sách thuế đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam (thường gọi là thuế nhà thầu - FCT) được quy định chặt chẽ nhằm đảm bảo quyền thu thuế của quốc gia sở tại. Các nội dung trọng tâm bao gồm:

  • Đối tượng chịu thuế: Áp dụng đối với các tổ chức phi cư trú, cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận với tổ chức, cá nhân Việt Nam (bao gồm cả nhà thầu phụ nước ngoài).
  • Các loại thuế áp dụng: Nhà thầu nước ngoài phải thực hiện nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với phần thu nhập phát sinh từ hoạt động cung ứng dịch vụ hoặc dịch vụ gắn liền với hàng hóa tại Việt Nam.
  • Phương pháp nộp thuế: Xác định rõ các phương pháp tính thuế bao gồm phương pháp khấu trừ (kê khai trực tiếp), phương pháp tỷ lệ trên doanh thu (phương pháp trực tiếp) và phương pháp hỗn hợp tùy thuộc vào điều kiện đáp ứng về chế độ kế toán của nhà thầu.

Phân tích nội dung các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)

Dựa trên bố cục hướng dẫn của chính sách thuế nhà thầu, các điều khoản đầu tiên tập trung thiết lập nền tảng pháp lý và nguyên tắc áp dụng:

  • Đối tượng và phạm vi áp dụng (Điều 1 & Điều 2): Xác định rõ ranh giới giữa hoạt động thương mại thuần túy (không chịu thuế nhà thầu) và hoạt động cung cấp dịch vụ tiêu dùng tại Việt Nam (thuộc đối tượng chịu thuế). Điều này giúp doanh nghiệp phân biệt rõ các trường hợp giao nhận hàng hóa tại cửa khẩu quốc tế với các dịch vụ đi kèm trong nội địa.
  • Trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay (Điều 3): Quy định nghĩa vụ của bên Việt Nam trong việc tự động khấu trừ tiền thuế nhà thầu trước khi thanh toán cho phía nước ngoài. Bên Việt Nam có trách nhiệm đăng ký thuế, kê khai và nộp phần thuế này vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn quy định.
  • Xác định doanh thu tính thuế (Điều 4): Hướng dẫn chi tiết cách xác định doanh thu tính thuế GTGT và thuế TNDN. Doanh thu tính thuế là toàn bộ doanh thu nhận được chưa trừ các khoản thuế phải nộp, bao gồm cả các khoản chi phí do phía Việt Nam bao thầu hoặc trả thay cho nhà thầu nước ngoài (nếu có).

Ý nghĩa thực tiễn và khuyến nghị áp dụng

Việc nắm rõ hướng dẫn tại Công văn 3534/TCT-CS giúp các doanh nghiệp Việt Nam tránh được các rủi ro pháp lý về thuế, đặc biệt là việc bị truy thu và phạt chậm nộp do xác định sai đối tượng chịu thuế hoặc áp dụng sai tỷ lệ thuế suất. Doanh nghiệp cần chủ động rà soát kỹ các điều khoản trong hợp đồng ký với đối tác nước ngoài để xác định rõ bên nào chịu trách nhiệm chi trả các khoản thuế phát sinh tại Việt Nam.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 3534/TCT-CS
V/v chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài

Hà Nội, ngày 13 tháng 09 năm 2010

 

Kính gửi: Tổng công ty đường sắt Việt Nam

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1518/ĐS-TCKT ngày 8/7/2010 và công văn số 1982/ĐS-TCKT ngày 20/8/2010 của Tổng công ty đường sắt Việt Nam (TCT Đường sắt) về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Để thực hiện Dự án “Đoàn tàu tốc hành giai đoạn I”, TCT Đường sắt (Chủ đầu tư) ký hợp đồng với Liên danh Siemens AG&Vossloh (Nhà thầu nước ngoài) Hợp đồng cung cấp 16 đầu máy Diesel truyền động điện ngày 9/10/2004; và Phụ lục Hợp đồng xác định cơ cấu giá ngày 16/10/2007 (phân chia phần giá trị công việc được thực hiện tại Đức và phần giá trị công việc được thực hiện tại Việt Nam).

Căn cứ trường hợp của TCT Đường sắt và quy định tại Thông tư số 169/1998/TT-BTC ngày 22/12/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không thuộc các hình thức đầu tư theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Đức (Hiệp định), Tổng cục Thuế hướng dẫn đơn vị thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Hợp đồng cung cấp 16 đầu máy Diesel truyền động điện theo nguyên tắc sau:

1. Nghĩa vụ thuế của Nhà thầu nước ngoài tại Hợp đồng cung cấp 16 đầu máy Diesel truyền động điện

Tại Mục I Phần A Thông tư số 169/1998/TT-BTC nêu trên quy định: “Nghĩa vụ thuế hướng dẫn tại Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh tại Việt Nam không thuộc các hình thức đầu tư theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam”.

Tại Mục II Phần A Thông tư số 169/1998/TT-BTC nêu trên quy định Thông tư này không áp dụng đối với: “Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp hàng hóa tại cửa khẩu Việt Nam hoặc cửa khẩu nước ngoài cho tổ chức cá nhân Việt Nam theo Hợp đồng mua bán thương mại thuần túy”.

Căn cứ các quy định trên thì:

- Trường hợp tại Hợp đồng nhà thầu tách riêng được phần giá trị máy móc thiết bị nhập khẩu từ nước ngoài và phần giá trị dịch vụ thực hiện tại Việt Nam thì Nhà thầu nước ngoài không phải nộp thuế TNDN đối với phần giá trị máy móc thiết bị nhập khẩu; phần giá trị dịch vụ đi kèm được thực hiện tại Việt Nam thuộc đối tượng chịu thuế TNDN theo quy định tại Thông tư số 169/1998/TT-BTC nêu trên.

- Trường hợp tại Hợp đồng không tách riêng được giá trị máy móc thiết bị, nhập khẩu và phần giá trị dịch vụ đi kèm thì toàn bộ giá trị tại hợp đồng này thuộc đối tượng chịu thuế TNDN theo quy định tại Thông tư số 169/1998/TT-BTC nêu trên.

Trường hợp Hợp đồng nhà thầu đã thực hiện tính, nộp thuế TNDN của nhà thầu nước ngoài đối với phần giá trị máy móc thiết bị nhập khẩu mặc dù hợp đồng tách riêng được giá trị máy móc thiết bị nhập khẩu và phần giá trị dịch vụ đi kèm thì không điều chỉnh lại.

2. Nghĩa vụ thuế đối với khoản phí bảo hiểm tín dụng xuất khẩu HERMES và phí bảo hành 16 đầu máy diesel truyền động điện tại Việt Nam.

2.1. Căn cứ quy định tại Mục I Phần A Thông tư số 169/1998/TT-BTC nêu trên thì phần giá trị khoản phí bảo hiểm tín dụng xuất khẩu HERMES và phí bảo hành 16 đầu máy diesel truyền động điện tại Việt Nam thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và thuế TNDN theo quy định tại Thông tư số 169/1998/TT-BTC nêu trên.

Trường hợp Nhà thầu nước ngoài không thực hiện chế độ kế toán Việt Nam thì Nhà thầu nước ngoài thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng quy định tại điểm 1 Mục I Phần C Thông tư số 169/1998/TT-BTC và nghĩa vụ thuế TNDN theo tỷ lệ % doanh thu tính thuế quy định tại điểm 2 Mục I Phần C Thông tư số 169/1998/TT-BTC nêu trên.

2.2. Thuế đối với cá nhân nước ngoài làm việc cho Nhà thầu nước ngoài trong thời gian bảo hành 16 đầu máy tại Việt Nam.

Tại Mục II Phần A Thông tư số 169/1998/TT-BTC nêu trên quy định về đối tượng không áp dụng Thông tư số 169/1998/TT-BTC: “… Cá nhân nước ngoài vào Việt Nam làm việc trên cơ sở hợp đồng lao động ký với tổ chức cá nhân Việt Nam hoặc do các tổ chức cá nhân nước ngoài gửi đến làm việc tại Việt Nam được trả tiền lương, tiền công. Các đối tượng này có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân.”

Căn cứ quy định trên, trường hợp các cá nhân nước ngoài của Công ty Siemen AG - Đức đến Việt Nam thực hiện phần việc bảo hành 16 đầu máy Diesel truyền động điện cho Dự án “Đoàn tàu tốc hành giai đoạn I” thì các cá nhân nước ngoài có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định của Luật thuế TNCN và các văn bản hướng dẫn thi hành.

3. Về thủ tục áp dụng Hiệp định đối với khoản phí tái bảo hiểm tín dụng Hermes

Tại Điều 7 Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Đức quy định: “Lợi tức của Xí nghiệp tại một nước ký kết sẽ chỉ chịu thuế tại nước đó, trừ trường hợp xí nghiệp có tiến hành hoạt động kinh doanh tại nước ký kết kia thông qua cơ sở thường trú tại nước kia. Nếu xí nghiệp hoạt động kinh doanh theo cách trên, thì các khoản lợi tức của xí nghiệp có thể bị đánh thuế tại Nước kia nhưng chỉ trên phần lợi tức phân bổ cho cơ sở thường trú đó”.

Căn cứ theo quy định trên, trường hợp Nhà thầu nước ngoài thuộc đối tượng được miễn thuế TNDN tại Việt Nam theo quy định tại Hiệp định, để được miễn thuế thì Nhà thầu nước ngoài phải thực hiện các thủ tục theo hướng dẫn tại Mục X Phần B Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật quản lý thuế.

Tổng cục Thuế trả lời để Tổng công ty đường sắt Việt Nam được biết./. 

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC, CST, TCDN (BTC);
- Vụ PC, TNCN, HTQT (TCT);
- Lưu: VT, CS (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Vũ Thị Mai

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 3534/TCT-CS về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 3534/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 13/09/2010
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Vũ Thị Mai
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 13/09/2010
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 3534/TCT-CS về chính sách thuế đối v...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký