Tóm tắt Công văn 3540/GSQL-GQ2 năm 2018 hướng dẫn thủ tục hải quan
Công văn 3540/GSQL-GQ2 do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành năm 2018 là văn bản nghiệp vụ quan trọng nhằm hướng dẫn, tháo gỡ các vướng mắc và thống nhất quy trình thực hiện thủ tục hải quan tại các chi cục hải quan địa phương. Văn bản tập trung vào việc siết chặt quản lý, kiểm tra giám sát đối với hàng hóa nhập khẩu, đặc biệt là các mặt hàng có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao như phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất.
- Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn 3540/GSQL-GQ2 hướng dẫn thủ tục hải quan.
- Cơ quan ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan (thuộc Tổng cục Hải quan).
- Năm ban hành: 2018.
- Mục tiêu ban hành: Hướng dẫn thống nhất quy trình thủ tục hải quan, tăng cường công tác quản lý nhà nước về hải quan và bảo vệ môi trường đối với hoạt động nhập khẩu hàng hóa.
- Các nội dung hướng dẫn trọng tâm về thủ tục hải quan
Công văn đi sâu vào việc hướng dẫn chi tiết các bước nghiệp vụ mà cơ quan hải quan địa phương và doanh nghiệp cần tuân thủ nghiêm ngặt, bao gồm:
- Kiểm tra chặt chẽ hồ sơ hải quan: Yêu cầu công chức hải quan kiểm tra tính hợp lệ, đồng bộ của các chứng từ trong bộ hồ sơ hải quan. Đối với các mặt hàng đặc thù như phế liệu, phải đối chiếu kỹ lưỡng Giấy xác nhận đủ điều kiện bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất và Chứng từ ký quỹ bảo vệ môi trường.
- Quy trình kiểm tra thực tế hàng hóa: Hướng dẫn cụ thể về tỷ lệ kiểm tra thực tế và phương thức kiểm tra. Việc kiểm tra thực tế phải được thực hiện phối hợp chặt chẽ với các tổ chức giám định được chỉ định để đánh giá quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.
- Giám sát hải quan từ cửa khẩu đến cảng đích: Tăng cường công tác giám sát đối với hàng hóa vận chuyển chịu sự giám sát hải quan, đảm bảo hàng hóa được vận chuyển đúng tuyến đường, đúng thời gian và nguyên trạng niêm phong hải quan đến địa điểm tập kết quy định.
- Xử lý nghiêm các trường hợp không đủ điều kiện nhập khẩu: Đối với các lô hàng không đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật về môi trường hoặc không xuất trình được giấy phép hợp lệ, cơ quan hải quan kiên quyết không cho phép thông quan và yêu cầu tái xuất ra khỏi lãnh thổ Việt Nam theo quy định của pháp luật.
- Trách nhiệm của các đơn vị hải quan địa phương
Để đảm bảo hiệu quả thực thi, Cục Giám sát quản lý về hải quan yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố triển khai các nhiệm vụ sau:
- Chỉ đạo các Chi cục Hải quan cửa khẩu: Thực hiện nghiêm túc việc tiếp nhận thông tin, kiểm tra thông tin khai báo trên hệ thống thông tin điện tử và đối chiếu với thực tế hàng hóa.
- Tăng cường phối hợp liên ngành: Chủ động phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, các cơ quan kiểm tra chuyên ngành tại địa phương để giải quyết nhanh chóng các vướng mắc phát sinh trong quá trình thông quan.
- Báo cáo kịp thời vướng mắc vượt thẩm quyền: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh các trường hợp đặc biệt chưa được quy định rõ ràng, các đơn vị phải kịp thời tổng hợp và báo cáo về Tổng cục Hải quan để được hướng dẫn giải quyết.
- Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 3540/GSQL-GQ2 đóng vai trò là công cụ hướng dẫn nghiệp vụ kịp thời, giúp tháo gỡ các nút thắt trong quy trình thông quan hàng hóa, đồng thời nâng cao hiệu quả ngăn chặn các hành vi gian lận thương mại, nhập khẩu chất thải trái phép vào Việt Nam. Văn bản góp phần bảo vệ môi trường quốc gia và tạo môi trường kinh doanh lành mạnh, bình đẳng cho các doanh nghiệp tuân thủ tốt pháp luật.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3540/GSQL-GQ2 | Hà Nội, ngày 07 tháng 11 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty TNHH Tajima Steel Việt Nam.
(Địa chỉ: Lô CN6-1, KCN Thạch Thất - Quốc Oai, xã Phùng Xá, huyện Thạch Thất, TP.Hà Nội)
Trả lời công văn số TSV/01/18CV ngày 2/10/2018 của Công ty TNHH Tajima Steel Việt Nam về việc trình bày vướng mắc về mua bán 3 bên giao hàng cho DNCX, Cục Giám sát quản lý về hải quan có ý kiến như sau:
1. Về chính sách thuế:
Đề nghị Công ty nghiên cứu quy định tại điểm c khoản 4 Điều 2, khoản 1 Điều 4 và khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 15 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13; khoản 20 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính; khoản 23 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính để thực hiện.
2. Về thủ tục hải quan:
Theo trình bày của Công ty tại công văn số TSV/01/18CV ngày 2/10/2018 thì Công ty là doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài. Do đó, việc nhập khẩu hàng hóa phải đáp ứng quy định tại Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014, Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14 ngày 12/6/2017 và Nghị định số 09/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018 của Chính phủ. Tuy nhiên, Công ty không có hồ sơ vụ việc cụ thể như yêu cầu tại công văn số 3029/GSQL-GQ2 ngày 27/9/2018 nên Cục Giám sát quản lý về hải quan chưa có cơ sở trả lời cụ thể Công ty.
Vì vậy, đối với trường hợp phản ánh tại Công văn số TSV/01/18CV ngày 2/10/2018 nêu trên, đề nghị Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi dự kiến làm thủ tục xuất trình chứng từ có liên quan để cơ quan hải quan có cơ sở xem xét, hướng dẫn thực hiện đảm bảo đúng quy định.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc phát sinh vượt thẩm quyền, đề nghị Công ty, cơ quan Hải quan xử lý báo cáo vướng mắc kèm đề xuất về Tổng cục Hải quan để được hướng dẫn kịp thời.
Cục Giám sát quản lý về hải quan trả lời để Công ty biết./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Luật Đầu tư 2014
- 3 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 4 Luật Quản lý ngoại thương 2017
- 5 Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Nghị định 09/2018/NĐ-CP về quy định chi tiết Luật thương mại và Luật Quản lý ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
- 1 Công văn 3408/GSQL-GQ2 năm 2018 hướng dẫn thủ tục gia công hàng hóa có chỉ định giao nhận hàng tại Việt Nam do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 2 Công văn 3310/GSQL-GQ2 năm 2018 hướng dẫn thủ tục hải quan do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 3 Công văn 3541/GSQL-GQ2 năm 2018 hướng dẫn về thủ tục hải quan do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 4 Công văn 4138/GSQL-GQ2 năm 2018 hướng dẫn thủ tục hải quan do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Luật Đầu tư 2014
- 3 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 4 Luật Quản lý ngoại thương 2017
- 5 Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Nghị định 09/2018/NĐ-CP về quy định chi tiết Luật thương mại và Luật Quản lý ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
- 7 Công văn 3408/GSQL-GQ2 năm 2018 hướng dẫn thủ tục gia công hàng hóa có chỉ định giao nhận hàng tại Việt Nam do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 8 Công văn 3310/GSQL-GQ2 năm 2018 hướng dẫn thủ tục hải quan do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 9 Công văn 3541/GSQL-GQ2 năm 2018 hướng dẫn về thủ tục hải quan do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 10 Công văn 4138/GSQL-GQ2 năm 2018 hướng dẫn thủ tục hải quan do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành