Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 3551/LĐTBXH-LĐTL do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc giải quyết chế độ trợ cấp thôi việc cho người lao động. Văn bản này tập trung làm rõ cách xác định thời gian làm việc, trách nhiệm chi trả của người sử dụng lao động và phương thức tính toán trợ cấp nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho các bên khi chấm dứt quan hệ lao động.

- Nguyên tắc xác định thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc

Theo hướng dẫn, thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp và thời gian đã được chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm trước đó. Các khoảng thời gian này được quy định chi tiết như sau:

  • Thời gian làm việc thực tế: Bao gồm thời gian người lao động đã làm việc thực tế theo hợp đồng; thời gian thử việc, học nghề, tập nghề; thời gian được cử đi học; thời gian nghỉ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội; thời gian nghỉ ngơi tuần, nghỉ hằng năm và nghỉ việc riêng có hưởng lương theo quy định pháp luật.
  • Thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp: Được xác định là khoảng thời gian người sử dụng lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp, thời gian được tính là đã đóng theo quy định, và thời gian người sử dụng lao động đã chi trả cùng lúc với kỳ trả lương một khoản tiền tương đương mức đóng bảo hiểm thất nghiệp.
  • Quy tắc làm tròn thời gian lẻ: Trường hợp thời gian làm việc tính trợ cấp thôi việc có tháng lẻ thì từ đủ 01 tháng đến dưới 06 tháng được làm tròn thành 1/2 năm; từ đủ 06 tháng trở lên được làm tròn thành 01 năm làm việc.

- Trách nhiệm chi trả và mức tính trợ cấp thôi việc

Công văn hướng dẫn cụ thể về nghĩa vụ tài chính của người sử dụng lao động đối với người lao động khi đủ điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc:

  • Mức chi trả trợ cấp: Mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa (1/2) tháng tiền lương.
  • Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp: Là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc.
  • Phân định trách nhiệm chi trả: Người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho khoảng thời gian làm việc thực tế của người lao động trước khi tham gia bảo hiểm thất nghiệp (thường là giai đoạn trước ngày 01/01/2009). Đối với khoảng thời gian sau đó, quyền lợi của người lao động sẽ do quỹ bảo hiểm thất nghiệp chi trả dưới hình thức trợ cấp thất nghiệp nếu đủ điều kiện.

- Hướng dẫn xử lý các trường hợp đặc thù

Để giải quyết các vướng mắc phát sinh trong thực tế, văn bản đưa ra các chỉ dẫn cụ thể đối với một số trường hợp đặc biệt:

  • Trường hợp chuyển đổi, sáp nhập doanh nghiệp: Khi doanh nghiệp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập hoặc chuyển quyền sở hữu tài sản, người sử dụng lao động kế tiếp có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho cả thời gian người lao động làm việc tại doanh nghiệp trước đó nếu thời gian này chưa được thanh toán trợ cấp.
  • Trường hợp người lao động làm việc theo nhiều hợp đồng liên tiếp: Thời gian làm việc để tính trợ cấp được cộng dồn liên tục qua các hợp đồng lao động, trừ những giai đoạn đã được chấm dứt hợp pháp và đã nhận đủ trợ cấp thôi việc.
  • Khấu trừ thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp chính xác: Việc xác định thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp phải căn cứ chặt chẽ vào sổ bảo hiểm xã hội đã được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận để tránh việc tính trùng hoặc bỏ sót quyền lợi của người lao động.

BỘ LAO ĐỘNG–THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3551/LĐTBXH-LĐTL
V/v hướng dẫn về việc giải quyết chế độ trợ cấp thôi việc

Hà Nội, ngày 04 tháng 09 năm 2015

 

Kính gửi: Tổng công ty Đường sắt Việt Nam

Trả lời công văn số 2049/ĐS-TCCB ngày 23/7/2015 của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam về việc giải quyết chế độ trợ cấp thôi việc đối với ông Trần Văn Đỗ; sau khi nghiên cứu, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:

1. Theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Mục II Thông tư số 14/LĐ-TT ngày 21/6/1977 của Bộ Lao động (nay là Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) hướng dẫn việc tuyển dụng và cho thôi việc đối với công nhân viên chức nhà nước trong tình hình mới thì công nhân, viên chức bị buộc thôi việc khi bị phạt giam (tù ngồi) về tội có liên quan đến công tác của mình trong xí nghiệp, cơ quan.

2. Theo quy định tại Mục II và Mục III Thông tư số 88/TTg-CN ngày 01/10/1964 của Phó Thủ tướng quy định chế độ trợ cấp thôi việc thì những trường hợp thôi việc được hưởng trợ cấp thôi việc, bao gồm: thôi việc do cơ quan, xí nghiệp kiện toàn tổ chức, giảm nhẹ biên chế hoặc hết việc phải giải thể, không sắp xếp cho công nhân, viên chức tiếp tục công tác ở các cơ quan, xí nghiệp khác của Nhà nước được; thôi việc do nguyện vọng riêng của công nhân, viên chức nhưng phù hợp với yêu cầu của cơ quan, xí nghiệp trong dịp kiện toàn tổ chức, giảm nhẹ biên chế hoặc hết việc phải giải thể; công nhân, viên chức tự xin thôi việc vì hoàn cảnh gia đình có khó khăn đặc biệt, hoặc hưởng ứng các cuộc vận động lớn của Nhà nước trong từng thời gian như: đi khai hoang, đi xây dựng kinh tế và văn hóa miền núi; trường hợp công nhân, viên chức thôi việc do phạm pháp không thuộc trường hợp thôi việc được hưởng trợ cấp thôi việc theo quy định tại Thông tư này.

Căn cứ các quy định nêu trên và nội dung hồ sơ gửi kèm công văn số 2049/ĐS-TCCB thì ông Trần Văn Đỗ (sinh ngày 04/5/1942) có thời gian công tác tại Nhà máy dụng cụ cao su xuất khẩu Đường sắt từ ngày 11/5/1976, đến ngày 18/12/1986 ông Đỗ bị phạt 3 năm tù giam do phạm tội trộm cắp tài sản xã hội chủ nghĩa (theo Án hình số 247 ngày 20/4/1988 của Tòa án nhân dân tối cao) thì không được hưởng chế độ trợ cấp thôi việc theo quy định của pháp luật.

Trên đây là ý kiến của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trả lời để Tổng công ty được biết và hướng dẫn cho đương sự./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- TT Phạm Minh Huân (để b/c);
- Lưu VT, Vụ LĐTL.

TL. BỘ TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ LAO ĐỘNG–TIỀN LƯƠNG




Tống Thị Minh

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 3551/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 hướng dẫn về việc giải quyết chế độ trợ cấp thôi việc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành

Số hiệu: 3551/LĐTBXH-LĐTL
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 04/09/2015
Nơi ban hành: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Người ký: Tống Thị Minh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 04/09/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Lao động - Tiền lương
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 3551/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 hướng dẫn...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký