Công văn 3551/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với khoản lợi tức nhận được từ hoạt động góp vốn của các thành viên tại Quỹ Tín dụng Nhân dân. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các tổ chức tín dụng hợp tác và cá nhân thành viên thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính theo quy định pháp luật.
Xác định thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn
Theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân và các văn bản hướng dẫn thi hành, khoản lợi tức mà các thành viên nhận được từ việc góp vốn vào Quỹ Tín dụng Nhân dân được xác định là thu nhập từ đầu tư vốn. Cụ thể bao gồm các nội dung sau:
- Thu nhập từ đầu tư vốn là khoản thu nhập mà cá nhân nhận được dưới các hình thức như tiền lãi cho vay, lợi tức từ việc góp vốn cổ phần, lợi tức từ góp vốn vào các công ty trách nhiệm hữu hạn, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân và các tổ chức kinh tế khác.
- Do đó, phần lợi tức được chia cho các thành viên từ kết quả hoạt động kinh doanh của Quỹ Tín dụng Nhân dân thuộc đối tượng chịu thuế TNCN từ đầu tư vốn, không phân biệt quy mô góp vốn hay hình thức chia lợi tức.
Thuế suất và phương pháp tính thuế TNCN
Phương pháp tính thuế và mức thuế suất áp dụng đối với thu nhập từ đầu tư vốn của thành viên Quỹ Tín dụng Nhân dân được thực hiện thống nhất theo quy định pháp luật về thuế:
- Thuế suất áp dụng: Thuế suất đối với thu nhập từ đầu tư vốn được áp dụng theo thuế suất toàn phần là 5%.
- Công thức tính thuế: Số thuế TNCN phải nộp được xác định bằng Thu nhập tính thuế nhân với Thuế suất 5%. Trong đó, thu nhập tính thuế là phần lợi tức thực tế mà thành viên được chia và nhận về từ Quỹ Tín dụng Nhân dân.
- Thời điểm xác định thu nhập tính thuế: Là thời điểm Quỹ Tín dụng Nhân dân thanh toán hoặc quyết toán chi trả lợi tức cho thành viên góp vốn.
Trách nhiệm khấu trừ, khai thuế và nộp thuế của các bên
Công văn nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của Quỹ Tín dụng Nhân dân trong việc quản lý và thu nộp thuế TNCN:
- Trách nhiệm của Quỹ Tín dụng Nhân dân: Quỹ Tín dụng Nhân dân có nghĩa vụ thực hiện khấu trừ thuế TNCN với thuế suất 5% trên tổng số lợi tức chi trả cho thành viên trước khi tiến hành thanh toán thực tế cho cá nhân đó.
- Khai thuế và nộp thuế: Quỹ Tín dụng Nhân dân có trách nhiệm lập tờ khai thuế, nộp hồ sơ khai thuế và nộp số tiền thuế đã khấu trừ vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn quy định của Luật Quản lý thuế.
- Nghĩa vụ của cá nhân thành viên: Cá nhân nhận lợi tức sau khi đã được Quỹ Tín dụng Nhân dân khấu trừ thuế tại nguồn thì không phải trực tiếp thực hiện khai quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3551/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 13 tháng 09 năm 2010 |
| Kính gửi: | Hiệp hội Quỹ Tín dụng Nhân dân Việt Nam |
Trả lời công văn số 134/CV-HHQTD ngày 19/7/2010 của Hiệp hội Quỹ Tín dụng Nhân dân Việt Nam (QTDND) về việc xin miễn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với khoản lợi tức góp vốn thường xuyên của thành viên khi tham gia QTDND cơ sở, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ hướng dẫn tại Điều 2, Điều 3 của Nghị định số 48/2001/NĐ-CP ngày 13/8/2001 của Chính phủ về tính chất và hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân, được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 69/2005/NĐ-CP ngày 26/5/2005 của Chính phủ.
- Theo quy định tại Khoản 3 Mục II Phần A Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân hướng dẫn thu nhập chịu thuế TNCN đối với đầu tư vốn thì:
“3. Thu nhập từ đầu tư vốn là khoản thu nhập nhận được từ hoạt động cho cơ sở sản xuất, kinh doanh vay, mua cổ phần hoặc góp vốn sản xuất, kinh doanh dưới các hình thức:
3.1. Tiền lãi nhận được từ các hoạt động cho các tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, nhóm cá nhân kinh doanh vay theo hợp đồng vay…
3.2. Lợi tức, cổ tức, nhận được từ việc góp vốn cổ phần.
…
- Theo quy định tại Điểm 1.2 Mục II Phần B Thông tư số 84/2008/TT-BTC nêu trên thì: “Thuế suất đối với thu nhập từ đầu tư vốn áp dụng theo biểu thuế toàn phần với thuế suất là 5%”.
Căn cứ các hướng dẫn nêu trên thì: Trường hợp các QTDND cơ sở chi trả khoản lợi tức cho các thành viên góp vốn thì khoản lợi tức này thuộc diện chịu thuế thuế TNCN đối với thu nhập từ đầu tư vốn. QTDND có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo mức thuế suất 5% trên số lợi tức của các thành viên trước khi chi trả cho thành viên của QTDND cơ sở.
Tổng cục Thuế trả lời để Hiệp hội Quỹ Tín dụng nhân dân Việt Nam biết và đề nghị liên hệ với cơ quan thuế quản lý tại địa phương để được hướng dẫn giải đáp cụ thể./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 69/2005/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 48/2001/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân
- 2 Nghị định 48/2001/NĐ-CP về việc tổ chức và hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân
- 3 Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 5298/TCT-TNCN năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân đối với cổ đông góp vốn bằng phần vốn góp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 3966/NHNN-TTGSNH năm 2015 trả lời kiến nghị trong Báo cáo tháng 4 năm 2015 do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành