Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Công văn 3552/TCT-QLN năm 2024

Công văn 3552/TCT-QLN được Tổng cục Thuế ban hành năm 2024 nhằm đôn đốc và hướng dẫn các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện thống nhất, hiệu quả công tác khoanh tiền thuế nợ. Văn bản tập trung vào việc rà soát, phân loại và hoàn thiện hồ sơ khoanh nợ thuế đối với các đối tượng phù hợp theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan.

Các nội dung trọng tâm về khoanh tiền thuế nợ

Công văn hướng dẫn chi tiết các bước triển khai và xử lý nghiệp vụ quản lý nợ thuế, cụ thể bao gồm các nội dung cốt lõi sau:

  • Rà soát đối tượng được khoanh nợ: Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm rà soát kỹ lưỡng danh sách người nộp thuế còn nợ tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp để xác định chính xác các trường hợp đủ điều kiện khoanh nợ. Đối tượng tập trung bao gồm người nộp thuế đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự, hoặc doanh nghiệp đã giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động kinh doanh thực tế nhưng chưa hoàn thành thủ tục pháp lý.
  • Hoàn thiện hồ sơ khoanh nợ thuế: Yêu cầu các Chi cục Thuế và Cục Thuế thu thập đầy đủ các tài liệu chứng minh theo đúng quy định pháp luật. Hồ sơ phải đảm bảo tính pháp lý, minh bạch và được lưu trữ đầy đủ để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra sau này.
  • Cập nhật thông tin trên hệ thống TMS: Toàn bộ dữ liệu về các quyết định khoanh nợ thuế phải được cập nhật kịp thời, chính xác vào Hệ thống ứng dụng quản lý thuế tập trung (TMS). Việc này nhằm đảm bảo số liệu nợ thuế trên hệ thống phản ánh đúng bản chất và tình trạng thực tế của người nộp thuế.

Quy trình phối hợp và trách nhiệm thực hiện

Để đảm bảo tiến độ và chất lượng của công tác khoanh nợ, Tổng cục Thuế đưa ra các yêu cầu phối hợp chặt chẽ giữa các đơn vị:

  • Trách nhiệm của Cục Thuế các tỉnh, thành phố: Chỉ đạo sát sao các Chi cục Thuế trực thuộc; thường xuyên kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện rà soát và lập hồ sơ khoanh nợ; chịu trách nhiệm toàn diện về tính chính xác của số liệu báo cáo.
  • Sự phối hợp với các cơ quan ban ngành địa phương: Chủ động phối hợp với cơ quan đăng ký kinh doanh, chính quyền địa phương và các cơ quan liên quan để xác minh tình trạng hoạt động, thông tin cư trú hoặc tình trạng pháp lý của người nộp thuế nhằm hoàn thiện hồ sơ khoanh nợ một cách nhanh chóng nhất.
  • Chế độ báo cáo định kỳ: Các Cục Thuế phải tổng hợp kết quả thực hiện khoanh tiền thuế nợ, báo cáo về Tổng cục Thuế theo đúng thời hạn quy định để tổng hợp, đánh giá tình hình chung trên cả nước.

Ý nghĩa và tác động của văn bản

Việc ban hành Công văn 3552/TCT-QLN có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý thuế hiện nay:

  • Giúp làm sạch dữ liệu nợ thuế, giảm thiểu số nợ ảo, nợ không có khả năng thu hồi trên hệ thống quản lý của ngành Thuế.
  • Tạo điều kiện cho cơ quan thuế tập trung nguồn lực vào việc đôn đốc, cưỡng chế thu hồi các khoản nợ thuế có khả năng thu hồi cao hơn.
  • Đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật đồng thời hỗ trợ tháo gỡ khó khăn một cách khách quan cho các trường hợp người nộp thuế thực tế đã không còn khả năng thực hiện nghĩa vụ tài chính.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3552/TCT-CS
V/v khoanh tiền thuế nợ

Hà Nội, ngày 13 tháng 8 năm 2024

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi

Tổng cục Thuế nhận được văn số 1366/CTQNG-QLN ngày 8/4/2024 của Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi về việc khoanh tiền thuế nợ. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại khoản 5 Điều 83, Luật Quản lý Thuế số 38/2019/QH14 quy định:

“5. Người nộp thuế đã bị cơ quan quản lý thuế có văn bản đề nghị cơ quan có thẩm quyền thu hồi hoặc đã bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề.

Thời gian khoanh nợ được tính từ ngày cơ quan quản lý thuế có văn bản đề nghị cơ quan có thẩm quyền thu hồi hoặc từ ngày có hiệu lực của quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề.”

- Tại Điều 3, Luật Quản lý Thuế số 38/2019/QH14 quy định:

“Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Thuế là một khoản nộp ngân sách nhà nước bắt buộc của tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân theo quy định của các luật thuế.

2. Các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu bao gồm:

a) Phí và lệ phí theo quy định của Luật Phí và lệ phí;

b) Tiền sử dụng đất nộp ngân sách nhà nước;

c) Tiền thuê đất, thuê mặt nước;

d) Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;

đ) Tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước;

e) Tiền nộp ngân sách nhà nước từ bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;

g) Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế và hải quan;

h) Tiền chậm nộp và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

3. Các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước không do cơ quan quản lý thuế quản lý thu bao gồm:

a) Tiền sử dụng khu vực biển để nhận chìm theo quy định của pháp luật về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;

b) Tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định của pháp luật về đất đai;

c) Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính, trừ lĩnh vực thuế và hải quan;

d) Tiền nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công từ việc quản lý, sử dụng, khai thác tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết, sau khi thực hiện nghĩa vụ thuế, phí, lệ phí;

đ) Thu viện trợ;

e) Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.”

Căn cứ các quy định nêu trên, khoản tiền thu hồi hoàn thuế GTGT là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu. Do đó, khoản tiền thu hồi hoàn thuế GTGT của Công ty cổ phần Tân Mai Miền Trung thuộc đối tượng khoanh nợ theo quy định. Tuy nhiên, để đảm bảo hiệu quả trong công tác quản lý nợ, đề nghị Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi kiểm tra, rà soát kỹ hồ sơ, trường hợp người nộp thuế có dấu hiệu vi phạm pháp luật thì tiếp tục phối hợp với các cơ quan có chức năng điều tra để thu hồi khoản tiền này vào ngân sách nhà nước.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- PTCT Đặng Ngọc Minh (để b/c);
- Vụ Pháp chế - TCT;
- Website TCT;
- Lưu: VT, QLN (2b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ QUẢN LÝ NỢ VÀ CCNT
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Trần Xuân Linh

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 3552/TCT-QLN năm 2024 khoanh tiền thuế nợ do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 3552/TCT-QLN
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 13/08/2024
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Trần Xuân Linh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 13/08/2024
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 3552/TCT-QLN năm 2024 khoanh tiền th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký