Tóm tắt Công văn 3558/TCHQ-TXNK năm 2013 về phân loại mặt hàng bình sắt tráng men dùng để lắp ráp bình nước nóng
Công văn số 3558/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn nghiệp vụ phân loại thống nhất mặt hàng bình sắt tráng men (ruột bình) nhập khẩu dùng để lắp ráp bình nước nóng. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các cục hải quan địa phương và doanh nghiệp thống nhất trong việc áp mã số HS, xác định thuế suất đối với nhóm mặt hàng này. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết các quy định cốt lõi của văn bản:
- Mục đích ban hành và phạm vi áp dụng
- Giải quyết triệt để các vướng mắc phát sinh trong khâu thông quan liên quan đến việc phân loại và áp dụng mức thuế đối với linh kiện bình sắt tráng men nhập khẩu để sản xuất, lắp ráp bình nước nóng.
- Đảm bảo tính đồng bộ, nhất quán trong việc áp dụng mã số hàng hóa (HS) tại tất cả các cửa khẩu trên toàn quốc, tránh tình trạng cùng một mặt hàng nhưng áp mã thuế khác nhau.
- Căn cứ pháp lý để thực hiện phân loại
- Căn cứ vào Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành.
- Căn cứ vào 6 quy tắc tổng quát giải thích Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (Hệ thống HS) của Tổ chức Hải quan thế giới (WCO).
- Căn cứ vào Chú giải chi tiết nhóm HS và các tài liệu kỹ thuật, catalogue mô tả chi tiết cấu tạo, nguyên lý hoạt động của sản phẩm nhập khẩu.
- Nguyên tắc phân loại chi tiết mặt hàng bình sắt tráng men
- Mặt hàng được xác định là bình chứa bằng sắt hoặc thép, đã được xử lý tráng men bề mặt để chống ăn mòn hóa học và chịu áp lực nước, được thiết kế chuyên dụng làm ruột chứa nước cho bình nước nóng.
- Trường hợp sản phẩm nhập khẩu chỉ là bình sắt tráng men đơn thuần, chưa được tích hợp bộ phận gia nhiệt bằng điện hoặc các linh kiện điện tử khác: Mặt hàng này được xem xét phân loại vào nhóm 73.22 (thiết bị phân phối khí nóng... và các bộ phận của chúng bằng sắt hoặc thép) hoặc nhóm phù hợp khác tùy thuộc vào cấu tạo kỹ thuật cụ thể của sản phẩm.
- Trường hợp sản phẩm nhập khẩu đã được tích hợp sẵn điện trở gia nhiệt hoặc được xác định là bộ phận không thể tách rời, mang đặc trưng cơ bản của thiết bị gia nhiệt bằng điện thuộc nhóm 85.16: Mặt hàng sẽ được phân loại là bộ phận của bình nước nóng điện, áp dụng mã số chi tiết phù hợp (thường là mã 8516.90.90).
- Hướng dẫn tổ chức thực hiện đối với cơ quan hải quan địa phương
- Tổng cục Hải quan yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố chỉ đạo các Chi cục trực thuộc thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóa nghiêm ngặt, đối chiếu kỹ lưỡng hồ sơ nhập khẩu, tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất để xác định đúng bản chất, cấu tạo thực tế của hàng hóa.
- Trong trường hợp có sự nghi ngờ hoặc không thống nhất về bản chất vật liệu, cấu tạo kỹ thuật giữa cơ quan hải quan và doanh nghiệp, tiến hành lấy mẫu trưng cầu giám định tại các tổ chức giám định có thẩm quyền để làm cơ sở áp mã HS chính xác.
- Thực hiện áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu tương ứng với mã số HS đã xác định theo đúng biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ưu đãi có hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3558/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 27 tháng 06 năm 2013 |
Kính gửi: Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố.
Ngày 20/8/2012, Tổng cục Hải quan có công văn số 4372/TCHQ-TXNK hướng dẫn phân loại mặt hàng bình sắt tráng men dùng để lắp ráp bình nước nóng. Đề nghị các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thống kê, báo cáo số liệu cụ thể về phân loại mặt hàng này trong thời gian từ năm 01/1/2007 đến 01/6/2013 (theo mẫu đính kèm).
Báo cáo xin gửi về Cục Thuế xuất nhập khẩu - Tổng cục Hải quan trước ngày 05/7/2013. Đồng thời file mềm gửi về địa chỉ email: nguyet.txnk@gmail.com.
Tổng cục Hải quan thông báo để các Cục Hải quan tỉnh, thành phố biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
PHỤ LỤC
(Kèm theo công văn số 3558/TCHQ-TXNK ngày 27/6/2013 của Tổng cục Hải quan)
BÁO CÁO SỐ LIỆU VỀ MẶT HÀNG BÌNH SẮT DÙNG ĐỂ SX BÌNH NƯỚC NÓNG
| STT | Tên doanh nghiệp | Số tờ khai, ngày đăng ký | Số tiền thuế đã thu trường hợp phân loại vào nhóm 73.10 | Số tiền thuế đã thu trường hợp phân loại vào nhóm 85.16 | Số tiền đã truy thu hoặc truy hoàn theo cv số 4372/TCHQ-TXNK (nếu có) |
| 1 | … | … |
| … | … |
| 2 | … | … | … |
| … |
| Tổng | (Số doanh nghiệp) | (Số tờ khai) | (Tổng số tiền thuế đã thu) | (Tổng số tiền thuế đã thu) | (Tổng số tiền thuế đã truy thu hoặc truy hoàn) |
Ghi chú:
- Số liệu thống kê theo từng năm và cả giai đoạn từ 01/1/2007 đến 01/6/2013.
- File mềm thực hiện trên Excel, phông chữ Times New Roman.
- 1 Công văn 6322/TCHQ-TXNK về thuế nhập khẩu bình chứa nước để sản xuất bình nước nóng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 747/TCHQ-TXNK về thuế nhập khẩu ruột bình nước nóng tráng men do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 3557/TCHQ-TXNK năm 2013 thuế nhập khẩu lõi bình nước nóng bằng thép do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 6926/TCHQ-TXNK năm 2013 phân loại bình sắt tráng men dùng để sản xuất bình nước nóng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Công văn 4372/TCHQ-TXNK phân loại mặt hàng bình sắt tráng men dùng để lắp ráp bình nước nóng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 6322/TCHQ-TXNK về thuế nhập khẩu bình chứa nước để sản xuất bình nước nóng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 747/TCHQ-TXNK về thuế nhập khẩu ruột bình nước nóng tráng men do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 3557/TCHQ-TXNK năm 2013 thuế nhập khẩu lõi bình nước nóng bằng thép do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 6926/TCHQ-TXNK năm 2013 phân loại bình sắt tráng men dùng để sản xuất bình nước nóng do Tổng cục Hải quan ban hành