Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 357/TCT-CS

Công văn 357/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương, nhằm làm rõ các quy định về thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với mặt hàng tài nguyên, khoáng sản xuất khẩu. Văn bản tập trung giải quyết các vướng mắc trong việc phân loại đối tượng chịu thuế và xác định tỷ lệ trị giá tài nguyên, khoáng sản cùng chi phí năng lượng trong giá thành sản phẩm xuất khẩu.

Các nội dung chính sách cốt lõi của văn bản

Dựa trên các quy định pháp luật hiện hành về thuế GTGT, Công văn hướng dẫn chi tiết các nội dung trọng tâm sau:

  • Nguyên tắc áp dụng thuế GTGT đối với tài nguyên, khoáng sản xuất khẩu: Hàng hóa xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa qua chế biến thành sản phẩm khác thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Đối với sản phẩm đã qua chế biến, nếu tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên thì khi xuất khẩu cũng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT (không được áp dụng thuế suất 0% và không được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào).
  • Phương pháp xác định trị giá tài nguyên, khoáng sản: Trị giá tài nguyên, khoáng sản được xác định dựa trên giá trị thực tế của nguyên liệu đầu vào đưa vào chế biến, bao gồm cả chi phí khai thác trực tiếp hoặc giá mua vào đối với tài nguyên, khoáng sản thương mại.
  • Cách tính chi phí năng lượng trong giá thành: Chi phí năng lượng bao gồm chi phí sử dụng điện, than, xăng, dầu, gas hoặc các nguồn năng lượng khác phục vụ trực tiếp cho quá trình sản xuất, chế biến sản phẩm xuất khẩu. Chi phí này phải được hạch toán rõ ràng dựa trên hóa đơn, chứng từ hợp pháp.
  • Xác định giá thành sản phẩm (Z): Giá thành sản phẩm được xác định theo quy định của pháp luật về kế toán doanh nghiệp, tính tại kỳ báo cáo hoặc kỳ sản xuất ra sản phẩm xuất khẩu. Doanh nghiệp có nghĩa vụ xây dựng định mức và lập bảng tính giá thành chi tiết để làm cơ sở tự kê khai và đối chiếu khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra.
  • Trách nhiệm kê khai và hậu kiểm: Người nộp thuế tự xác định tỷ lệ trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng trong giá thành sản phẩm xuất khẩu để thực hiện kê khai thuế GTGT theo đúng quy định. Cơ quan thuế có trách nhiệm giám sát, kiểm tra tính trung thực của số liệu kê khai và xử lý nghiêm các trường hợp cố tình kê khai sai lệch để trục lợi chính sách hoàn thuế.

Ý nghĩa thực tiễn đối với doanh nghiệp hoạt động xuất khẩu

Hướng dẫn tại Công văn 357/TCT-CS giúp các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai thác, chế biến và xuất khẩu khoáng sản có cơ sở pháp lý rõ ràng để tự rà soát quy trình sản xuất, hạch toán chi phí chính xác. Việc nắm vững các tiêu chí định lượng về tỷ lệ 51% giúp doanh nghiệp chủ động trong việc lập kế hoạch tài chính, tránh rủi ro bị truy thu thuế GTGT và phạt chậm nộp khi cơ quan thuế thực hiện công tác hậu kiểm.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 357/TCT-CS
V/v Thuế GTGT đối với tài nguyên, khoáng sản xuất khẩu.

Hà Nội, ngày 26 tháng 1 năm 2011

 

Kính gửi: Cục thuế tỉnh Gia Lai.

Trả lời Công văn số 2919/CT-KTT ngày 18/11/2010 của Cục Thuế tỉnh Gia Lai hỏi về thuế GTGT đối với tài nguyên, khoáng sản xuất khẩu, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại điểm 23, Mục II, Phần A Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đối tượng không chịu thuế GTGT bao gồm:

“Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa qua chế biến.

Tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa qua chế biến là những tài nguyên, khoáng sản chưa được chế biến thành sản phẩm khác, bao gồm cả khoáng sản đã qua sàng, tuyển, xử lý nâng cao hàm lượng, hoặc tài nguyên đã qua công đoạn cắt, xẻ”.

Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp mặt hàng đá do Công ty TNHH Đá VIET-EURO-STONE Gia Lai thực hiện chế biến đá Bazan, đá Granit qua các công đoạn: cưa, xẻ, cắt, đục gia công cơ, nhiệt, thủ công thành các sản phẩm sử dụng cho các công trình dân dụng: tường rào địa hình, tường bằng đá, các loại băng ghế ngồi, mặt bàn, chậu hoa thì khi xuất khẩu, các sản phẩm này không thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Gia Lai được biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện theo quy định./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Công ty TNHH Đá VIET-EURO-STONE Gia Lai;
- Vụ PC, CST-BTC;
- Lưu: VT, PC, CS(3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Vũ Thị Mai

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 357/TCT-CS về thuế giá trị gia tăng đối với tài nguyên, khoáng sản xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 357/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 26/01/2011
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Vũ Thị Mai
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 26/01/2011
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 357/TCT-CS về thuế giá trị gia tăng...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký