Giới thiệu về Công văn 3581/TCT-CS năm 2014
Công văn 3581/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai thực hiện chính sách giảm tiền thuê đất theo tinh thần của Nghị quyết số 02/NQ-CP của Chính phủ. Đây là giải pháp tài chính quan trọng nhằm tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường và giải quyết nợ xấu cho các doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân được Nhà nước cho thuê đất.
- Đối tượng được hưởng chính sách giảm tiền thuê đất
- Các tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm.
- Các đối tượng đang sử dụng đất thuê vào mục đích sản xuất kinh doanh và gặp khó khăn trong hoạt động tài chính, sản xuất theo các tiêu chí quy định tại Nghị quyết số 02/NQ-CP.
- Không áp dụng giảm tiền thuê đất đối với các trường hợp thuê đất để hoạt động trong các lĩnh vực đặc thù không thuộc diện ưu đãi hoặc không gặp khó khăn theo quy định của Chính phủ.
- Mức giảm và thời gian áp dụng giảm tiền thuê đất
- Thực hiện giảm 50% tiền thuê đất phải nộp hàng năm đối với các đối tượng được duyệt.
- Thời gian áp dụng chính sách giảm tiền thuê đất được thực hiện cụ thể cho năm 2013 và năm 2014.
- Đơn giá thuê đất để làm cơ sở tính giảm là đơn giá được xác định theo đúng quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm áp dụng chính sách.
- Trình tự, thủ tục thực hiện giảm tiền thuê đất
- Người nộp thuế thuộc đối tượng được giảm phải chủ động lập hồ sơ đề nghị giảm tiền thuê đất gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Hồ sơ đề nghị bao gồm: Đơn đề nghị giảm tiền thuê đất; Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; Hợp đồng thuê đất; các tài liệu, giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được giảm theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ, xác định số tiền thuê đất được giảm và ban hành quyết định giảm tiền thuê đất theo đúng thẩm quyền và thời hạn quy định.
- Xử lý nghĩa vụ tài chính chuyển tiếp
- Trường hợp người nộp thuế đã nộp đủ tiền thuê đất của năm 2013 và năm 2014 nhưng sau đó được xác định thuộc diện được giảm, số tiền nộp thừa sẽ được cơ quan thuế thực hiện bù trừ vào nghĩa vụ tài chính về đất đai của các kỳ tiếp theo.
- Trường hợp không còn nghĩa vụ phải nộp trong các kỳ tiếp theo, cơ quan thuế sẽ thực hiện thủ tục hoàn trả tiền thuế nộp thừa cho người nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế.
- Yêu cầu sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan Thuế và cơ quan Tài nguyên và Môi trường để xác định chính xác diện tích đất, mục đích sử dụng đất làm căn cứ tính giảm tiền thuê đất.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên đây phản ánh các hướng dẫn nghiệp vụ của Tổng cục Thuế tại Công văn 3581/TCT-CS nhằm đảm bảo việc thực hiện chính sách ưu đãi về đất đai của Nhà nước được diễn ra minh bạch, đúng đối tượng và đúng quy định pháp luật.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3581/TCT-CS | Hà Nội, ngày 26 tháng 8 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Đà Nẵng.
Tổng cục Thuế nhận được Công văn số 1544/CT-QLĐ ngày 18/4/2013 của Cục Thuế thành phố Đà Nẵng về giảm tiền thuê đất theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07/01/2013 của Chính phủ; Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Điểm đ, Khoản 2, Mục I Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07/01/2013 của Chính phủ về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu quy định: “đ) Giảm 50% tiền thuê đất năm 2013, năm 2014 đối với các tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được nhà nước cho thuê đất mà số tiền thuê đất phải nộp theo quy định tại Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ tăng quá 2 lần so với mức nộp năm 2010 (theo chính sách thu tiền thuê đất trước ngày Nghị định số 121/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành). Trường hợp tiền thuê đất sau khi được giảm vẫn lớn hơn 2 lần so với tiền thuê đất phải nộp của năm 2010 thì được giảm tiếp tiền thuê đất đến mức bằng 2 lần tiền thuê đất phải nộp của năm 2010.
Sửa đổi quy định và thủ tục giảm tiền thuê đất theo hướng đơn giản trong triển khai thực hiện (nội dung sửa đổi này cũng được áp dụng cho các trường hợp đủ điều kiện giảm tiền thuê đất trong năm 2012 nhưng chưa xử lý được do vướng mắc về hồ sơ).”
- Tại Điểm a, Điểm b, Khoản 1, Điều 6 Thông tư số 16/2013/TT-BTC ngày 08/2/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc gia hạn, giảm một số Khoản thu Ngân sách Nhà nước theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07/01/2013 của Chính phủ quy định: “1. Đối tượng áp dụng
a) Tổ chức kinh tế (bao gồm cả các đơn vị sự nghiệp có thu, hợp tác xã), hộ gia đình, cá nhân được nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê hàng năm từ trước ngày 31/12/2010, sử dụng đất đúng mục đích, trong năm 2011 thuộc diện phải điều chỉnh đơn giá thuê đất theo quy định tại Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ và số tiền thuê đất phát sinh năm 2013, năm 2014 tăng hơn 02 lần so với số tiền thuê đất phát sinh năm 2010.
Số tiền thuê đất làm căn cứ xem xét giảm theo Nghị quyết số 02/NQ-CP và quy định tại Thông tư này là số tiền thuê đất phát sinh trong năm chưa trừ tiền bồi thường, hỗ trợ được trừ vào tiền thuê đất phải nộp theo quy định của pháp luật.
b) Các tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân quy định tại Điểm a Khoản này trong năm 2013, năm 2014 được giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định khác mà số tiền thuê đất còn phải nộp sau khi đã trừ số tiền được giảm theo quy định khác đó lớn hơn 02 lần số tiền thuê đất phải nộp của năm 2010 thì cũng được giảm tiền thuê đất phải nộp năm 2013, năm 2014 theo quy định tại Thông tư này.”
- Thông tư số 83/2012/TT-BTC ngày 23/5/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc miễn, giảm, gia hạn một số khoản thu Ngân sách Nhà nước theo Nghị quyết số 13/NQ-CP ngày 10/5/2012 của Chính phủ về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường quy định: “2. Điều kiện, trình tự, thủ tục và thẩm quyền giảm tiền thuê đất được thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn số 17969/BTC-QLCS ngày 30/12/2011 của Bộ Tài chính và các văn bản của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn Quyết định số 2093/QĐ-TTg ngày 23/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ.”
Căn cứ các quy định nêu trên, quy định về thủ tục giảm tiền thuê đất theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07/01/2013 của Chính phủ theo hướng đơn giản khi thực hiện. Trường hợp tổ chức kinh tế được nhà nước cho thuê đất mà số tiền thuê đất phải nộp theo quy định tại Nghị định số 121/2010/NĐ-CP của Chính phủ tăng quá 2 lần so với mức nộp năm 2010 (tính theo chính sách thu tiền thuê đất trước ngày Nghị định số 121/2010/NĐ-CP có hiệu lực); Nếu sau khi được giảm tiền thuê đất theo quy định khác, mà số tiền thuê đất còn phải nộp vẫn lớn hơn 02 lần số tiền thuê đất phải nộp của năm 2010 thì cũng được giảm tiền thuê đất phải nộp năm 2013, năm 2014 theo Thông tư số 16/2013/TT-BTC ngày 08/2/1013 của Bộ Tài chính nêu trên, mà không bị ràng buộc điều kiện quy định tại Thông tư số 83/2012/TT-BTC và tại Công văn số 17969/BTC-QLCS ngày 30/12/2011 của Bộ Tài chính nêu trên. Tuy nhiên, phải đảm bảo diện tích tính tiền thuê đất tính theo Nghị quyết số 02/NQ-CP phải tương ứng với diện tích đất thuê tại thời điểm năm 2010 để làm căn cứ so sánh.
Tổng cục thuế thông báo để Cục Thuế được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 121/2010/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, mặt nước
- 2 Quyết định 2093/QĐ-TTg năm 2011 về giảm tiền thuê đất trong năm 2011 và năm 2012 đối với tổ chức kinh tế do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Công văn 17969/BTC-QLCS hướng dẫn Quyết định 2093/QĐ-TTg về giảm tiền thuê đất trong năm 2011 và 2012 đối với tổ chức kinh tế do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 83/2012/TT-BTC hướng dẫn thực hiện việc miễn, giảm, gia hạn khoản thu ngân sách nhà nước theo Nghị quyết 13/NQ-CP về giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Nghị quyết 02/NQ-CP năm 2013 về giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu do Chính phủ ban hành
- 3 Thông tư 16/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện việc gia hạn, giảm khoản thu Ngân sách Nhà nước theo Nghị quyết 02/NQ-CP về giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị định 121/2010/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, mặt nước
- 2 Quyết định 2093/QĐ-TTg năm 2011 về giảm tiền thuê đất trong năm 2011 và năm 2012 đối với tổ chức kinh tế do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Công văn 17969/BTC-QLCS hướng dẫn Quyết định 2093/QĐ-TTg về giảm tiền thuê đất trong năm 2011 và 2012 đối với tổ chức kinh tế do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 83/2012/TT-BTC hướng dẫn thực hiện việc miễn, giảm, gia hạn khoản thu ngân sách nhà nước theo Nghị quyết 13/NQ-CP về giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Nghị quyết 02/NQ-CP năm 2013 về giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu do Chính phủ ban hành
- 6 Thông tư 16/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện việc gia hạn, giảm khoản thu Ngân sách Nhà nước theo Nghị quyết 02/NQ-CP về giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn 3604/TCT-DNL năm 2016 về miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 3542/TCT-CS năm 2016 về thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 3590/TCT-CS năm 2016 về miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản do Tổng cục Thuế ban hành