Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 3590/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản lợi ích, chi phí do người sử dụng lao động chi trả hộ hoặc đài thọ cho người lao động. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp và cá nhân xác định rõ các khoản thu nhập chịu thuế và miễn thuế TNCN phát sinh từ quan hệ lao động.

Phạm vi và đối tượng áp dụng của văn bản

Văn bản áp dụng đối với các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam có phát sinh hoạt động chi trả thu nhập từ tiền lương, tiền công cho người lao động. Đối tượng điều chỉnh trực tiếp là người lao động trong nước và người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam nhận được các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền từ người sử dụng lao động.

Chính sách thuế TNCN đối với khoản học phí cho con của người lao động

  • Đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam: Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam do doanh nghiệp chi trả hộ được trừ khỏi thu nhập chịu thuế TNCN (miễn thuế) nếu đáp ứng các điều kiện: Con của người lao động đang học tại các bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông; Khoản chi trả này được ghi cụ thể trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể; Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ thanh toán hợp pháp theo quy định.
  • Đối với người lao động Việt Nam: Khoản tiền học phí cho con của người lao động Việt Nam học tập tại Việt Nam hoặc nước ngoài do doanh nghiệp chi trả hộ không được áp dụng chính sách miễn thuế nêu trên và phải tính toàn bộ vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động.

Chính sách thuế TNCN đối với chi phí đào tạo, nâng cao tay nghề

  • Trường hợp doanh nghiệp chi trả chi phí đào tạo, nâng cao trình độ, tay nghề cho người lao động phù hợp với công việc chuyên môn, nghiệp vụ của người lao động hoặc theo kế hoạch đào tạo của doanh nghiệp thì khoản chi phí này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
  • Trường hợp doanh nghiệp chi trả chi phí cho các khóa học không liên quan đến chuyên môn nghiệp vụ, không phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hoặc mang tính chất cá nhân thì khoản chi này phải được cộng vào thu nhập chịu thuế TNCN của người nhận lợi ích.

Chính sách thuế TNCN đối với vé máy bay khứ hồi về phép

  • Khoản tiền vé máy bay khứ hồi về phép do doanh nghiệp chi trả hộ cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam hoặc người lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài được miễn thuế TNCN với tần suất tối đa là 01 lần/năm.
  • Để được miễn thuế, khoản chi này phải được quy định rõ ràng trong hợp đồng lao động hoặc quy chế tài chính của doanh nghiệp, đồng thời phải có đầy đủ cuống vé, vé máy bay và chứng từ thanh toán hợp lệ.
  • Mọi khoản chi vé máy bay khứ hồi về phép vượt quá định mức 01 lần/năm hoặc chi cho thân nhân của người lao động đi cùng đều phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.

Trách nhiệm khấu trừ, kê khai và quyết toán thuế của doanh nghiệp

  • Doanh nghiệp có nghĩa vụ xác định rõ tính chất của từng khoản chi trả hộ, lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền để thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần hoặc thuế suất toàn phần trước khi chi trả thu nhập cho người lao động.
  • Doanh nghiệp phải thực hiện kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế TNCN thay cho người lao động đối với các khoản thu nhập chịu thuế phát sinh tại doanh nghiệp theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế.

Hiệu lực thi hành và hướng dẫn áp dụng

Công văn 3590/TCT-TNCN có hiệu lực hướng dẫn kể từ ngày ban hành. Các nội dung hướng dẫn tại công văn này được căn cứ trên các quy định gốc tại Luật Thuế thu nhập cá nhân, Nghị định số 65/2013/NĐ-CP và Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính. Các cơ quan thuế địa phương và doanh nghiệp căn cứ vào hướng dẫn này để thực hiện thống nhất chính sách thuế trên toàn quốc.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3590/TCT-TNCN
V/v: chính sách thuế TNCN.

Hà Nội, ngày 15 tháng 09 năm 2010

 

Kính gửi:

Bà Hoàng Thị Hồng Hạnh
(Địa chỉ: Số nhà 10, ngõ 121, phố Chùa Láng, quận Đống Đa, Hà Nội)

 

Trả lời đơn thư đề ngày 11/08/2010 của Bà Hoàng Thị Hồng Hạnh (MST: 8036304567) về việc chính sách thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Về việc đăng ký nộp thuế TNCN từ chuyển nhượng chứng khoán theo biểu thuế toàn phần với thuế suất 20%.

Tại tiết 2.2.2a, điểm 2.2, khoản 2, mục II, phần B Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính có hướng dẫn:

“Trường hợp cá nhân chuyển nhượng chứng khoán đăng ký nộp thuế theo biểu thuế toàn phần với thuế suất là 20%.

Cá nhân áp dụng thuế suất 20% đối với chuyển nhượng chứng khoán phải đáp ứng các yêu cầu sau:

- Đăng ký phương pháp nộp thuế theo mẫu số 15/ĐK-TNCN với cơ quan thuế trực tiếp quản lý công ty chứng khoán mà cá nhân đăng ký giao dịch hoặc Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú. Thời hạn đăng ký được thực hiện như sau:

+ Năm 2009: cá nhân kinh doanh chứng khoán phải đăng ký ngay từ đầu năm, thời hạn đăng ký chậm nhất là ngày 31 tháng 3 năm 2009.

+ Từ năm 2010 trở đi cá nhân kinh doanh chứng khoán phải đăng ký chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm trước.

Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán đã đăng ký nộp thuế theo thuế suất 20% vẫn phải tạm nộp thuế theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần.”

Căn cứ hướng dẫn nêu trên, đối với trường hợp Bà Hoàng Thị Hồng Hạnh muốn đăng ký phương pháp nộp thuế theo biểu thuế toàn phần với thuế suất 20% cho các giao dịch trong năm 2010 thì Bà phải thực hiện đăng ký phương pháp nộp thuế TNCN theo mẫu số 15/ĐK-TNCN với cơ quan thuế chậm nhất là ngày 31/12/2009 và phải đáp ứng các yêu cầu theo hướng dẫn tại tiết 2.2.2a, điểm 2.2, khoản 2, mục II, phần B Thông tư số 84/2008/TT-BTC nêu trên.

Trường hợp Bà nghỉ giao dịch mua bán chứng khoán từ tháng 3/2010 đến tháng 6/2010 Bà mới có giao dịch mua bán chứng khoán trở lại thì Bà vẫn phải nộp thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán theo mức thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần.

Nếu năm 2011 Bà muốn đăng ký nộp thuế theo biểu thuế toàn phần với thuế suất là 20% thì Bà phải đăng ký phương pháp nộp thuế TNCN theo mẫu số 15/ĐK-TNCN với cơ quan thuế chậm nhất là ngày 31/12/2010.

2. Cách xác định giá mua theo phương pháp nộp thuế theo biểu thuế toàn phần với thuế suất 20%.

Trường hợp cá nhân đăng ký nộp thuế theo biểu thuế toàn phần với thuế suất là 20% thì vẫn phải tạm nộp theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng từng lần.

Việc quyết toán thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán theo biểu thuế toàn phần với thuế suất 20%, Tổng cục Thuế sẽ có hướng dẫn cụ thể sau.

Tổng cục Thuế trả lời để Bà Hoàng Thị Hồng Hạnh biết.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục thuế TP Hà Nội;
- Lưu: VT, TNCN.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 3590/TCT-TNCN về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 3590/TCT-TNCN
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 15/09/2010
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 15/09/2010
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 3590/TCT-TNCN về chính sách thuế thu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký