Tóm tắt Công văn 3593/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế đối với Ban quản lý dự án xây dựng giao thông tỉnh Bắc Ninh
Công văn 3593/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải đáp và hướng dẫn cụ thể về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và quy định sử dụng hóa đơn, chứng từ đối với các hoạt động của Ban quản lý dự án xây dựng giao thông tỉnh Bắc Ninh. Nội dung văn bản phân tích chi tiết các trường hợp phát sinh doanh thu và nghĩa vụ thuế tương ứng của Ban quản lý dự án như sau:
- Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT)
- Đối với hoạt động quản lý dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước: Khoản kinh phí quản lý dự án được trích lại từ nguồn vốn ngân sách nhà nước giao cho Ban quản lý dự án để thực hiện các nhiệm vụ quản lý dự án do cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. Ban quản lý dự án không phải kê khai, nộp thuế GTGT đối với khoản kinh phí này.
- Đối với hoạt động quản lý dự án sử dụng nguồn vốn khác: Trường hợp Ban quản lý dự án thực hiện cung cấp dịch vụ quản lý dự án cho các chủ đầu tư khác (không sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước) theo hình thức hợp đồng dịch vụ, hoạt động này được xác định là hoạt động cung ứng dịch vụ có thu tiền. Do đó, Ban quản lý dự án phải kê khai và nộp thuế GTGT theo thuế suất quy định đối với dịch vụ quản lý dự án.
- Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
- Đối với khoản thu từ nguồn ngân sách nhà nước: Khoản kinh phí quản lý dự án do ngân sách nhà nước cấp hoặc trích lại để thực hiện nhiệm vụ chính trị, nhiệm vụ chuyên môn được giao không tính vào thu nhập chịu thuế TNDN của Ban quản lý dự án, với điều kiện đơn vị thực hiện chi tiêu theo đúng định mức, chế độ tài chính của Nhà nước áp dụng cho đơn vị sự nghiệp công lập.
- Đối với khoản thu từ hoạt động dịch vụ ngoài nhiệm vụ được giao: Thu nhập từ hoạt động cung cấp dịch vụ quản lý dự án cho các đơn vị khác (sử dụng vốn ngoài ngân sách) là thu nhập chịu thuế TNDN. Ban quản lý dự án có nghĩa vụ hạch toán riêng doanh thu, chi phí của hoạt động này để kê khai nộp thuế TNDN theo thuế suất phổ thông. Trường hợp không hạch toán riêng được chi phí, đơn vị thực hiện nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật thuế TNDN hiện hành.
- Quy định về sử dụng hóa đơn, chứng từ
- Khi nhận kinh phí từ ngân sách nhà nước: Đối với các khoản kinh phí quản lý dự án nhận từ nguồn vốn ngân sách nhà nước được giao, Ban quản lý dự án không phải lập hóa đơn GTGT mà sử dụng chứng từ rút dự toán hoặc chứng từ thanh toán theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn liên quan.
- Khi cung cấp dịch vụ cho các đơn vị khác: Khi thực hiện cung cấp dịch vụ quản lý dự án cho các chủ đầu tư khác và nhận tiền thanh toán, Ban quản lý dự án bắt buộc phải lập và giao hóa đơn GTGT cho khách hàng, đồng thời sử dụng hóa đơn này làm căn cứ kê khai, nộp thuế GTGT và thuế TNDN theo quy định.
- Hướng dẫn tổ chức thực hiện
- Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh căn cứ vào tình hình thực tế hoạt động, nguồn vốn đầu tư của từng dự án cụ thể do Ban quản lý dự án xây dựng giao thông tỉnh Bắc Ninh quản lý để hướng dẫn đơn vị thực hiện phân bổ, kê khai và nộp các khoản thuế đúng quy định pháp luật.
- Ban quản lý dự án có trách nhiệm mở sổ sách kế toán, theo dõi riêng biệt các nguồn thu từ ngân sách nhà nước và nguồn thu từ hoạt động dịch vụ để làm cơ sở báo cáo tài chính và quyết toán thuế chính xác với cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3593/TCT-CS | Hà Nội, ngày 03 tháng 09 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1257/CT-TTHT ngày 22/5/2015 của Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh về chính sách thuế đối với Ban quản lý dự án xây dựng giao thông - Sở Giao thông vận tải tỉnh Bắc Ninh. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Ban quản lý dự án xây dựng giao thông thuộc Sở Giao thông vận tải tỉnh Bắc Ninh được thành lập theo Quyết định số 03/UB ngày 16/01/1997 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh.
Tại Quyết định số 03/UB ngày 16/01/1997 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức hoạt động của Ban quản lý dự án thực hiện theo Thông tư số 18/BXD-VKT ngày 10/6/1995 của Bộ Xây dựng hướng dẫn việc thực hiện các hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư và xây dựng. Tuy nhiên, đến nay Thông tư số 18/BXD-VKT ngày 10/6/1995 của Bộ Xây dựng đã hết hiệu lực thi hành.
Đề nghị Cục Thuế nghiên cứu quy định của pháp luật hiện hành về đơn vị sự nghiệp, về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và căn cứ vào tình hình thực tế của đơn vị để tham khảo ý kiến Sở Tài chính, Sở Giao thông vận tải trong việc xác định tính chất hoạt động của đơn vị để có cơ sở áp dụng chính sách thuế cho phù hợp.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn số 4403/TCT-CS về việc chính sách thuế giá trị gia tăng đối với Trung tâm quản lý dự án và tư vấn xây dựng Bình Thuận do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 7520/BTC-TCT năm 2013 chính sách thuế đối với dự án xây dựng nhà ở cho công nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 6671/VPCP-KTTH năm 2014 chính sách thuế đối với dự án đầu tư, xây dựng bãi giữ xe do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 4 Quyết định 4884/QĐ-BNN-KH năm 2015 về Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý Dự án Hợp phần A - Dự án Chuyển đổi Nông nghiệp bền vững tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 1 Công văn số 4403/TCT-CS về việc chính sách thuế giá trị gia tăng đối với Trung tâm quản lý dự án và tư vấn xây dựng Bình Thuận do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Thông tư 18/BXD-VKT về hướng dẫn việc thực hiện hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư và xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 3 Công văn 7520/BTC-TCT năm 2013 chính sách thuế đối với dự án xây dựng nhà ở cho công nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 6671/VPCP-KTTH năm 2014 chính sách thuế đối với dự án đầu tư, xây dựng bãi giữ xe do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 5 Quyết định 4884/QĐ-BNN-KH năm 2015 về Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý Dự án Hợp phần A - Dự án Chuyển đổi Nông nghiệp bền vững tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành