Tóm tắt Công văn 36/CT-TTHT năm 2014 về sử dụng hóa đơn làm chứng từ kế toán và kê khai thuế
Công văn 36/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp và tổ chức kinh doanh về việc sử dụng hóa đơn làm chứng từ kế toán và thực hiện kê khai thuế. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc thực tế liên quan đến tính hợp pháp, hợp lệ của hóa đơn khi có sai sót nhỏ và điều kiện để hóa đơn được chấp nhận làm căn cứ tính thuế.
1. Nguyên tắc chung về tính hợp lệ của hóa đơn làm chứng từ kế toán
- Hóa đơn mua bán hàng hóa, dịch vụ chỉ được sử dụng làm chứng từ kế toán và kê khai thuế khi phản ánh đúng nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế.
- Hóa đơn phải được lập đầy đủ, chính xác các chỉ tiêu bắt buộc theo quy định của pháp luật về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ tại thời điểm ban hành.
- Doanh nghiệp không được sử dụng các hóa đơn bất hợp pháp, hóa đơn khống hoặc hóa đơn chưa có hiệu lực thi hành để hạch toán chi phí và khấu trừ thuế.
2. Hướng dẫn xử lý hóa đơn có sai sót không trọng yếu
- Trường hợp sai sót về tên, địa chỉ nhưng đúng mã số thuế: Nếu hóa đơn ghi đúng mã số thuế của người mua nhưng có sai sót nhỏ về tên doanh nghiệp hoặc địa chỉ (như viết tắt, thiếu từ nhưng vẫn định danh rõ ràng được doanh nghiệp), thì hóa đơn đó vẫn được chấp nhận để kê khai thuế GTGT và tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN.
- Yêu cầu kèm theo: Doanh nghiệp phải có đầy đủ các chứng từ liên quan khác để chứng minh tính xác thực của giao dịch như hợp đồng kinh tế, biên bản giao nhận hàng hóa, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên).
- Trường hợp sai sót trọng yếu: Đối với các sai sót về mã số thuế, đơn giá, thuế suất, tiền thuế hoặc tổng thanh toán, doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện thủ tục điều chỉnh hoặc thay thế hóa đơn theo đúng quy định hiện hành, không được tự ý sử dụng hóa đơn lỗi để kê khai.
3. Điều kiện khấu trừ thuế GTGT và tính chi phí được trừ
- Để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN, hóa đơn phải đi kèm với chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với các giao dịch có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT).
- Các bên tham gia giao dịch phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chân thực của các nghiệp vụ kinh tế được ghi nhận trên hóa đơn.
4. Trách nhiệm của người nộp thuế
- Người nộp thuế có trách nhiệm tự kiểm tra, đối chiếu thông tin trên hóa đơn nhận được từ nhà cung cấp trước khi thực hiện hạch toán kế toán và kê khai thuế.
- Chủ động liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc đơn vị phát hành hóa đơn để xử lý kịp thời các vướng mắc phát sinh liên quan đến hóa đơn chứng từ.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 36/CT-TTHT | Tp.Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 01 năm 2014 |
| Kính gửi: | Công ty CP Sơn dầu khí Việt Nam |
Trả lời văn thư không số ngày 23/12/2013 của Công ty về việc sử dụng hóa đơn, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 2 Điều 22 Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ:
“ Trường hợp khi bán hàng hóa, dịch vụ người bán đã lập hóa đơn theo đúng quy định nhưng sau đó người bán hoặc người mua làm mất, cháy, hỏng liên 2 hóa đơn bản gốc đã lập thì người bán và người mua lập biên bản ghi nhận sự việc, trong biên bản ghi rõ liên 1 của hóa đơn người bán hàng khai, nộp thuế trong tháng nào, ký và ghi rõ họ tên của người đại diện theo pháp luật (hoặc người được ủy quyền), đóng dấu (nếu có) trên biên bản và người bán sao chụp liên 1 của hóa đơn, ký xác nhận của người đại diện theo pháp luật và đóng dấu trên bản sao hóa đơn để giao cho người mua. Người mua được sử dụng hóa đơn bản sao có ký xác nhận, đóng dấu (nếu có) của người bán kèm theo biên bản về việc mất, cháy, hỏng liên 2 hóa đơn để làm chứng từ kế toán và kê khai thuế. Người bán và người mua phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc mất, cháy, hỏng hóa đơn.
Trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn liên 2 đã sử dụng có liên quan đến bên thứ ba (ví dụ: bên thứ ba là bên vận chuyển hàng hoặc bên chuyển hóa đơn) thì căn cứ vào việc bên thứ ba do người bán hoặc người mua thuê để xác định trách nhiệm và xử phạt người bán hoặc người mua theo quy định”.
Trường hợp Công ty theo trình bày xuất hóa đơn liên 2 cho khách hàng là Công ty CP Lilama (Công ty Lilama), trong quá trình khách hàng lưu trữ và luân chuyển hóa đơn bị mờ và không thấy rõ nội dung thì Công ty và bên mua hàng thực hiện theo hướng dẫn nêu trên. Công ty Lilama sử dụng hóa đơn bản sao liên 1 có ký xác nhận, đóng dấu của Công ty kèm theo liên 2 hóa đơn và biên bản về việc liên 2 hóa đơn bị mờ để làm chứng từ kế toán và kê khai thuế.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 5211/CT-TTHT năm 2014 sử dụng hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 5212/CT-TTHT năm 2014 sử dụng hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 5228/CT-TTHT năm 2014 báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 144/CT-TTHT năm 2014 về thu hồi hóa đơn lập sai do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 4059/TCT-KK năm 2014 hướng dẫn sử dụng hóa, kê khai thuế giá trị gia tăng đối với trường hợp sáp nhập và thành lập chi nhánh do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 6156/CT-TTHT năm 2016 về chính sách lưu trữ hồ sơ, tài liệu, chứng từ kế toán do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 8233/CT-TTHT năm 2016 về ủy quyền ký chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 68922/CT-TTHT năm 2019 về sử dụng hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Thông tư 64/2013/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 5211/CT-TTHT năm 2014 sử dụng hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 5212/CT-TTHT năm 2014 sử dụng hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 5228/CT-TTHT năm 2014 báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 144/CT-TTHT năm 2014 về thu hồi hóa đơn lập sai do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 4059/TCT-KK năm 2014 hướng dẫn sử dụng hóa, kê khai thuế giá trị gia tăng đối với trường hợp sáp nhập và thành lập chi nhánh do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 6156/CT-TTHT năm 2016 về chính sách lưu trữ hồ sơ, tài liệu, chứng từ kế toán do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 8233/CT-TTHT năm 2016 về ủy quyền ký chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 68922/CT-TTHT năm 2019 về sử dụng hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành