Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 3612/TCHQ-TXNK năm 2020 về xem xét xử lý thuế quà tặng

Công văn 3612/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn và làm rõ các quy định liên quan đến việc phân loại, áp dụng chính sách thuế, định mức miễn thuế và thủ tục xử lý thuế đối với hàng hóa là quà biếu, quà tặng từ tổ chức, cá nhân nước ngoài gửi cho các tổ chức, cá nhân tại Việt Nam. Dưới đây là các nội dung cốt lõi được phân tích chi tiết:

1. Định mức và điều kiện miễn thuế đối với quà biếu, quà tặng

Theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hiện hành, quà biếu, quà tặng được xét miễn thuế phải tuân thủ nghiêm ngặt các giới hạn về trị giá và đối tượng tiếp nhận:

  • Đối với cá nhân Việt Nam: Quà tặng từ tổ chức, cá nhân nước ngoài gửi cho cá nhân Việt Nam có trị giá hải quan không vượt quá 2.000.000 đồng, hoặc trị giá vượt quá 2.000.000 đồng nhưng tổng số tiền thuế phải nộp dưới 200.000 đồng thì được miễn thuế nhập khẩu và không chịu thuế giá trị gia tăng (áp dụng tối đa không quá 04 lần/năm).
  • Đối với cơ quan, tổ chức Việt Nam: Quà tặng gửi cho các cơ quan nhà nước, đơn vị hành chính sự nghiệp, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp có trị giá hải quan không vượt quá 30.000.000 đồng được xét miễn thuế nhập khẩu và không chịu thuế giá trị gia tăng.
  • Mục đích nhân đạo, từ thiện: Quà tặng phục vụ mục đích nhân đạo, từ thiện, phòng chống thiên tai, dịch bệnh được miễn thuế toàn bộ theo phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền.

2. Nguyên tắc xử lý thuế đối với phần vượt định mức

Trong trường hợp trị giá của quà biếu, quà tặng vượt quá định mức miễn thuế quy định nêu trên, cơ quan hải quan sẽ thực hiện xử lý thuế như sau:

  • Nộp thuế đối với phần vượt: Nguyên tắc chung là phần trị giá vượt quá định mức miễn thuế phải nộp đủ thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng theo quy định pháp luật hiện hành.
  • Trường hợp đặc biệt đối với cơ quan nhà nước: Đối với quà tặng vượt định mức của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, nếu được cơ quan chủ quản cấp trên trực tiếp cho phép tiếp nhận để phục vụ công tác chuyên môn thì có thể được xem xét miễn thuế toàn bộ trên cơ sở quyết định của Bộ Tài chính.

3. Hồ sơ và thủ tục hải quan để xem xét miễn thuế

Để được áp dụng chính sách miễn thuế đối với quà biếu, quà tặng, người khai hải quan phải thực hiện đầy đủ các thủ tục và xuất trình các chứng từ pháp lý liên quan bao gồm:

  • Tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu theo mẫu quy định.
  • Văn bản thỏa thuận tặng cho hoặc quyết định tặng cho của tổ chức, cá nhân nước ngoài (kèm bản dịch tiếng Việt có xác nhận theo quy định).
  • Văn bản đồng ý tiếp nhận quà tặng của cơ quan chủ quản cấp trên đối với người nhận là cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập.
  • Các tài liệu, chứng từ chứng minh trị giá hải quan của hàng hóa để làm căn cứ xác định định mức miễn thuế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------

Số: 3612/TCHQ-TXNK
V/v xem xét xử lý thuế quà tặng

Hà Nội, ngày 03 tháng 6 năm 2020

 

Kính gửi: Ủy ban chứng khoán Nhà nước.

Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 3428/UBCK-HTQT ngày 22/5/2020 của Ủy ban chứng khoán nhà nước về việc xem xét miễn thuế nhập khẩu 30 bản in tài liệu Roadmap for ASEAN Sustainable Capital Markets chuẩn bị cho việc phục vụ báo cáo tiến độ của Diễn đàn thị trường vốn ASEAN tại Hội nghị Bộ trưởng Tài chính và Thống đốc Ngân hàng Trung ương ASEAN. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

1. Về thuế nhập khẩu

Căn cứ khoản 2 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13; khoản 1 Điều 8 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định: “Quà biếu, quà tặng được miễn thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là những mặt hàng không thuộc Danh mục mặt hàng cấm nhập khẩu, cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, không thuộc danh mục mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ trường hợp quà biếu, quà tặng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt để phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng) theo quy định của pháp luật.”

Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 8 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định: “Quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho cơ quan, tổ chức Việt Nam được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động theo pháp luật về ngân sách; quà biếu, quà tặng vì mục đích nhân đạo, từ thiện có trị giá hải quan không vượt quá 30.000.000 đồng được miễn thuế không quá 04 lần/năm.

Trường hợp vượt định mức miễn thuế của cơ quan, tổ chức được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động, Bộ Tài chính quyết định miễn thuế đối với từng trường hợp.”

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp hàng hóa là tài liệu của tổ chức, cá nhân nước ngoài tặng cho cơ quan, tổ chức Việt Nam được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động theo pháp luật về ngân sách không vượt quá mức 30.000.000 VNĐ thuộc đối tượng miễn thuế nhập khẩu.

Hồ sơ, thủ tục miễn thuế thực hiện theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 8 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP.

2. Về thuế giá trị gia tăng (GTGT)

Căn cứ khoản 19 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 quy định: “Hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam theo mức quy định của Chính phủ; đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao; hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế” thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.

Căn cứ khoản 19 Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định: “b) Quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân thực hiện theo quy định của pháp luật về quà biếu, quà tặng;

... Mức hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT ở khâu nhập khẩu theo mức miễn thuế nhập khẩu quy định tại Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các văn bản hướng dẫn thi hành...”

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp hàng hóa là quà tặng cho cơ quan nhà nước có trị giá không vượt định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các văn bản hướng dẫn thi hành thì thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.

Tổng cục Hải quan có ý kiến để Ủy ban chứng khoán Nhà nước được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, TXNK (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Lưu Mạnh Tưởng

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 3612/TCHQ-TXNK năm 2020 về xem xét xử lý thuế quà tặng do Tổng cục Hải quan ban hành

Số hiệu: 3612/TCHQ-TXNK
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 03/06/2020
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
Người ký: Lưu Mạnh Tưởng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 03/06/2020
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 3612/TCHQ-TXNK năm 2020 về xem xét x...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký