Tóm tắt Công văn 3619/TCHQ-TXNK năm 2014 về miễn thuế hàng nhập khẩu cho Dự án ODA không hoàn lại
Công văn 3619/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách ưu đãi thuế đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ cho các dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và phân tích các quy định cốt lõi của văn bản này:
1. Đối tượng và phạm vi áp dụng miễn thuế nhập khẩu
Công văn làm rõ các trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn thuế để thực hiện dự án ODA không hoàn lại, bao gồm:
- Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án ODA không hoàn lại theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
- Thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải, vật tư xây dựng nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho các hoạt động của dự án ODA không hoàn lại.
- Các loại hàng hóa, trang thiết bị khác được quy định cụ thể trong Điều ước quốc tế về ODA ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nhà tài trợ.
2. Chính sách Thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng ODA không hoàn lại
Bên cạnh thuế nhập khẩu, chính sách thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu của dự án ODA không hoàn lại cũng được hướng dẫn cụ thể:
- Hàng hóa nhập khẩu bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT tại khâu nhập khẩu.
- Trường hợp chủ dự án hoặc nhà thầu chính nhập khẩu hàng hóa để thực hiện dự án ODA không hoàn lại thì phải xuất trình đầy đủ hồ sơ chứng minh nguồn vốn và mục đích sử dụng để được áp dụng chính sách không thu thuế GTGT.
3. Điều kiện và thủ tục để được miễn thuế
Để được hưởng ưu đãi miễn thuế nhập khẩu và không chịu thuế GTGT, các đơn vị thực hiện dự án cần đáp ứng các điều kiện và thực hiện các thủ tục sau:
- Đăng ký Danh mục hàng hóa miễn thuế: Chủ dự án hoặc nhà thầu chính phải thực hiện đăng ký Danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế với cơ quan hải quan trước khi làm thủ tục nhập khẩu lô hàng đầu tiên.
- Hồ sơ hải quan: Khi làm thủ tục thông quan, người khai hải quan phải nộp và xuất trình các chứng từ chứng minh nguồn vốn ODA không hoàn lại, quyết định phê duyệt dự án, và văn bản xác nhận viện trợ của cơ quan có thẩm quyền.
- Sử dụng đúng mục đích: Hàng hóa sau khi nhập khẩu miễn thuế phải được sử dụng đúng mục đích phục vụ cho dự án ODA. Mọi hành vi chuyển nhượng, thanh lý hoặc sử dụng sai mục đích đều phải kê khai và nộp đủ các loại thuế theo quy định hiện hành.
4. Trách nhiệm của cơ quan hải quan địa phương
Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thực hiện nghiêm túc các nội dung sau:
- Tạo điều kiện thuận lợi, nhanh chóng trong việc thông quan hàng hóa phục vụ dự án ODA không hoàn lại nhằm đảm bảo tiến độ thực hiện dự án.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát đối với danh mục hàng hóa miễn thuế, đảm bảo việc miễn thuế được thực hiện đúng đối tượng, đúng mục đích và đúng quy định pháp luật.
- Kịp thời báo cáo những vướng mắc phát sinh vượt thẩm quyền về Tổng cục Hải quan để được hướng dẫn giải quyết.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3619/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 07 tháng 04 năm 2014 |
Kính gửi: Công ty TerraTherm, Inc.
(Sân bay Quốc tế Đà Nẵng, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng)
Trả lời công văn số PO30505 ngày 22/01/2013 của Công ty TerraTherm, Inc (do Tổng cục Thuế chuyển theo phiếu chuyển ngày 20/3/2014) về việc miễn thuế tạm nhập khẩu máy móc, thiết bị, vật tư để thực hiện xây dựng Dự án Xử lý môi trường ô nhiễm Dioxin tại Sân bay quốc tế Đà Nẵng. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5 của Hiệp định về hợp tác kinh tế và kỹ thuật ký giữa Chính phủ nước cộng hòa XHCN Việt Nam và Chính phủ Hợp chủng quốc Hoa Kỳ ký ngày 22/6/2005: "Miễn các loại thuế nhập khẩu theo các luật hiện hành của Việt Nam đối với bất kỳ hàng tiếp tế, nguyên vật liệu, thiết bị, hàng hóa, tài sản, dịch vụ hoặc tiền viện trợ được nhập khẩu vào hoặc xuất khẩu từ Việt Nam để thực hiện các chương trình, dự án hoặc hoạt động được Chính phủ Hoa Kỳ tài trợ theo Hiệp định này; không đánh thuế giá trị gia tăng vào bất kỳ hàng tiếp tế, nguyên vật liệu, thiết bị, hàng hóa, hoặc dịch vụ mua tại Việt Nam theo các chương trình, dự án hoặc hoạt động được Chính phủ Hoa Kỳ tài trợ theo Hiệp định này …".
Căn cứ quy định tại điểm b, khoản 1 Điều 6 Thông tư số 181/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện chính sách thuế và ưu đãi đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ: "Nhà thầu chính nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài được miễn thuế NK, không phải nộp thuế TTĐB (nếu có) và không chịu thuế GTGT đối với máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải nhập khẩu vào Việt Nam theo phương thức tạm nhập, tái xuất để phục vụ thi công công trình của dự án ODA viện trợ không hoàn lại và được miễn thuế XK khi tái xuất.
Hồ sơ miễn thuế NK, không thu thuế GTGT, thuế TTĐB (nếu có) khi nhập khẩu, miễn thuế XK khi tái xuất thực hiện theo hướng dẫn tại Luật Hải quan, Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Riêng đối với xe ô tô dưới 24 chỗ ngồi và xe ô tô có thiết kế chở người, vừa chở hàng tương đương xe ô tô dưới 24 chỗ ngồi không áp dụng việc miễn thuế NK, thuế TTĐB theo hình thức tạm nhập, tái xuất. Các nhà thầu chính nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài có nhu cầu nhập khẩu vào Việt Nam để sử dụng phải nộp thuế NK, thuế TTĐB theo quy định. Khi hoàn thành việc thi công công trình, dự án các nhà thầu chính nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài phải tái xuất ra nước ngoài số xe đã nhập và được hoàn lại thuế NK, thuế TTĐB theo quy định. Mức hoàn thuế và thủ tục hoàn thuế được thực hiện theo hướng dẫn tại Luật Hải quan, Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật thuế TTĐB, Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành".
Căn cứ quy định tại khoản 17 Điều 100 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính: "Máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải do các nhà thầu nước ngoài nhập khẩu vào Việt Nam theo phương thức tạm nhập, tái xuất để thực hiện dự án ODA tại Việt Nam, được miễn thuế nhập khẩu khi tạm nhập và thuế xuất khẩu khi tái xuất. Khi kết thúc thời hạn thi công công trình, dự án; nhà thầu nước ngoài phải tái xuất hàng hóa nêu trên. Nếu không tái xuất mà thanh lý, chuyển nhượng tại Việt Nam phải được sự cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải kê khai nộp thuế nhập khẩu theo quy định".
1. Trường hợp Công ty TerraTherm, Inc (là nhà thầu chính) tạm nhập khẩu máy móc, thiết bị, vật tư để xây dựng, vận hành và thu dọn hệ thống công nghệ Hấp Giải Nhiệt Trong Mố thuộc dự án Xử lý môi trường ô nhiễm Dioxin tại Sân bay quốc tế Đà Nẵng (Dự án sử dụng nguồn vốn ODA không hoàn lại do Chính phủ Hoa Kỳ tài trợ) nếu đáp ứng các điều kiện nêu tại Hiệp định về hợp tác kinh tế và kỹ thuật ký giữa Chính phủ nước cộng hòa XHCN Việt Nam và Chính phủ Hợp chủng quốc Hoa Kỳ ký ngày 22/6/2005, Thông tư số 181/2013/TT-BTC và Thông tư 128/2013/TT-BTC nêu trên thì được miễn thuế nhập khẩu khi tạm nhập, được miễn thuế xuất khẩu khi tái xuất, không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và thuế giá trị gia tăng theo các quy định nêu trên.
Hồ sơ miễn thuế nhập khẩu khi tạm nhập, miễn thuế xuất khẩu khi tái xuất, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và thuế giá trị gia tăng thực hiện theo quy định tại Điều 12, Điều 102 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013.
2. Trường hợp các lô hàng do Công ty TerraTherm, Inc nhập khẩu được xác định thuộc đối tượng được miễn thuế nhập khẩu khi tạm nhập, được miễn thuế xuất khẩu khi tái xuất, không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và thuế giá trị gia tăng nhưng đã nộp thuế thì được hoàn trả tiền thuế đã nộp theo quy định tại Điều 26 và Điều 130 Thông tư 128/2013/TT-BTC.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TerraTherm, Inc căn cứ các quy định nêu trên và làm việc trực tiếp với cơ quan hải quan nơi mở tờ khai để được giải quyết theo quy định./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Hiệp định số 83/2005/LPQT về hợp tác kinh tế và kỹ thuật giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hợp chủng quốc Hoa Kỳ
- 2 Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 181/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện chính sách thuế và ưu đãi thuế đối với chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 2153/TCHQ-TXNK năm 2014 về miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 2444/TCHQ-TXNK năm 2014 về miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 3513/TCHQ-TXNK năm 2014 về miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 4166/TCHQ-TXNK năm 2014 về miễn thuế hàng nhập khẩu của dự án ưu đãi đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Hiệp định số 83/2005/LPQT về hợp tác kinh tế và kỹ thuật giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hợp chủng quốc Hoa Kỳ
- 2 Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 181/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện chính sách thuế và ưu đãi thuế đối với chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 2153/TCHQ-TXNK năm 2014 về miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 2444/TCHQ-TXNK năm 2014 về miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 3513/TCHQ-TXNK năm 2014 về miễn thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 4166/TCHQ-TXNK năm 2014 về miễn thuế hàng nhập khẩu của dự án ưu đãi đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành