Tóm tắt Công văn 3637/TCHQ-GSQL về quá cảnh hàng hóa là quặng đồng tinh luyện qua Việt Nam
Công văn 3637/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn và làm rõ các quy định pháp lý, quy trình thủ tục hải quan đối với việc quá cảnh mặt hàng quặng đồng tinh luyện qua lãnh thổ Việt Nam. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng giúp các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện thống nhất, đúng quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương và hải quan.
1. Quy định về giấy phép quá cảnh đối với quặng đồng tinh luyện
Mặt hàng quặng đồng tinh luyện thuộc nhóm khoáng sản, do đó hoạt động quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp lý hiện hành:
- Thẩm quyền cấp phép: Theo quy định tại Luật Quản lý ngoại thương và Nghị định số 69/2018/NĐ-CP, việc quá cảnh hàng hóa là khoáng sản phải được sự cho phép và cấp giấy phép quá cảnh của Bộ Công Thương.
- Yêu cầu xuất trình chứng từ: Khi làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập đầu tiên, doanh nghiệp thực hiện dịch vụ quá cảnh bắt buộc phải xuất trình giấy phép quá cảnh do Bộ Công Thương cấp còn hiệu lực.
2. Thủ tục hải quan và công tác giám sát hải quan
Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương tăng cường công tác kiểm tra, giám sát chặt chẽ đối với mặt hàng này nhằm phòng ngừa nguy cơ gian lận hoặc thẩm lậu vào thị trường nội địa:
- Thực hiện thủ tục hải quan: Quy trình thủ tục đối với hàng hóa quá cảnh được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC của Bộ Tài chính).
- Niêm phong và giám sát hải quan: Hàng hóa quá cảnh phải được niêm phong hải quan từ cửa khẩu nhập cho đến khi xuất cảnh ra khỏi Việt Nam. Đối với các lô hàng rời không thể niêm phong trực tiếp, cơ quan hải quan tại cửa khẩu nhập sẽ áp dụng các biện pháp giám sát thích hợp hoặc yêu cầu người khai hải quan cam kết giữ nguyên trạng hàng hóa.
- Tuyến đường và thời gian vận chuyển: Doanh nghiệp phải vận chuyển hàng hóa theo đúng tuyến đường, cửa khẩu nhập - xuất và thời hạn được ghi nhận trong giấy phép quá cảnh của Bộ Công Thương cũng như thông tin trên tờ khai hải quan.
3. Trách nhiệm của các bên liên quan
- Đối với doanh nghiệp vận chuyển: Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về tính chính xác của thông tin khai báo, bảo đảm giữ nguyên trạng hàng hóa trong suốt quá trình vận chuyển và tuân thủ các quy định về an toàn giao thông, bảo vệ môi trường.
- Đối với cơ quan hải quan: Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa chi cục hải quan cửa khẩu nhập và chi cục hải quan cửa khẩu xuất để theo dõi, giám sát và xác nhận thực xuất kịp thời cho lô hàng quá cảnh theo đúng quy định.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3637/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 18 tháng 07 năm 2012 |
| Kính gửi: | Ngài Alistair Maclean – Tổng giám đốc |
Trả lời thư không số ngày 15/05/2012 của Ngài Alistair Maclean – Tổng giám đốc Công ty TNHH Khai thác Mỏ Phu Bia về việc nêu tại trích yếu, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
- Tổng cục Hải quan ủng hộ việc Công ty có kế hoạch vận chuyển quá cảnh mặt hàng quặng đồng tinh luyện qua cảng Vũng Áng, Việt Nam để xuất khẩu. Về việc vận chuyển quá cảnh căn cứ tại Điều 4 Thông tư số 22/2009/TT-BCT ngày 04/08/2009 của Bộ Công Thương về Hiệp định quá cảnh hàng hóa giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào, theo đó việc cấp giấy phép cho hàng hóa quá cảnh thuộc thẩm quyền Bộ Công Thương, đề nghị Ngài và Công ty trao đổi với Bộ Công Thương để được hướng dẫn cụ thể.
- Về hồ sơ hải quan hàng hóa quá cảnh, căn cứ khoản 4, Điều 19 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan, theo đó chứng từ cần thiết cho bộ hồ sơ hàng hóa quá cảnh bao gồm: (i) Tờ khai hải quan quá cảnh hàng hóa; (ii) Bản kê khai hàng hóa quá cảnh.
- Trường hợp hàng hóa quá cảnh không thể niêm phong hải quan được thì kiểm tra đối chiếu thông tin mô tả trên tờ khai hàng hóa quá cảnh với thực tế tên hàng, số lượng, trọng lượng, tình trạng hàng hóa do công chức hải quan thực hiện tại Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục xuất cảnh (Chi cục Hải quan cảng Vũng Áng) theo quy định tại Bước 1, khoản 2, Điều 6 Mục 2 Quyết định số 2406/QĐ-TCHQ ngày 04/11/2011 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan.
- Xác nhận những thủ tục nhập khẩu sẽ được áp dụng đối với các thiết bị di động (ví dụ như xe tải thùng) cần thiết phải sử dụng tại cảng Vũng Áng trong giai đoạn thí điểm:
+ Trường hợp phương tiện vận tải thực hiện việc chuyên chở hàng hóa quá cảnh là của nước CHDCND Lào khi ra vào lãnh thổ Việt Nam thực hiện theo Hiệp định tạo điều kiện thuận lợi cho phương tiện cơ giới đường bộ qua lại biên giới giữa chính phủ nước CHXHCN Việt Nam và Chính phủ nước CHDCND Lào ký ngày 23/04/2009. Theo đó, thủ tục hải quan được thực hiện theo: Quyết định số 202/QĐ-TCHQ ngày 29/01/2011 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về ban hành quy trình thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh qua cửa khẩu đường bộ; Điều 74 và Điều 75 của Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
+ Trường hợp phương tiện vận tải thực hiện việc chuyên chở hàng hóa quá cảnh là của nước CHXHCN Việt Nam thực hiện theo Điều 76 của Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 của Bộ Tài chính.
+ Trường hợp hàng hóa quá cảnh của Công ty được chuyên chở bằng container rỗng có hoặc không có móc treo thực hiện theo Điều 50 của Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 của Bộ Tài chính.
- Xác nhận những thủ tục và yêu cầu để đảm bảo rằng cảng/ nhà kho được thiết kế xây dựng phục vụ mục đích vận chuyển và lưu trữ quặng đồng tinh luyện của Công ty TNHH Khai thác mỏ Phu Bia:
Căn cứ Điều 241 Luật Thương mại, khoản 2 Điều 25 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ, thì hàng hóa quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam được phép gửi vào kho ngoại quan để chờ xuất khẩu sang nước thứ ba; pháp luật hiện hành không cấm hàng hóa quá cảnh lưu giữ tại các kho hàng tại cảng sau khi đã hoàn thành thủ tục hải quan chờ xuất khẩu. Do vậy, Công ty được lưu giữ hàng hóa quá cảnh của mình: (j) Tại kho ngoại quan trong thời hạn cho phép trước khi làm thủ tục xuất khẩu; (jj) Tại kho hàng cảng Vũng Áng trong phạm vi giám sát của cơ quan Hải quan, sau khi đã hoàn thành thủ tục hải quan chờ xuất khẩu. Đề nghị Công ty liên hệ với Công ty cổ phần cảng Vũng Áng để được biết Công ty cổ phần Cảng Vũng Áng có kho ngoại quan đáp ứng đủ điều kiện gửi hàng hóa quá cảnh hoặc kho hàng lưu giữ hàng hóa đã hoàn thành thủ tục hải quan chờ xuất khẩu sang nước thứ ba hay không.
- Về các khoản chi phí hải quan: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 172/2010/TT-BTC ngày 02/11/2010 của Bộ Tài chính về hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí trong lĩnh vực hải quan.
Tổng cục Hải quan trả lời để Ngài Alistair Maclean – Tổng giám đốc Công ty TNHH Khai thác Mỏ Phu Bia được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật Thương mại 2005
- 2 Nghị định 154/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan
- 3 Luật Hải quan 2001
- 4 Thông tư 22/2009/TT-BCT về quá cảnh hàng hóa của nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào qua lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Bộ Công thương ban hành
- 5 Thông tư 172/2010/TT-BTC hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí trong lĩnh vực hải quan do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 194/2010/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Quyết định 202/QĐ-TCHQ năm 2011 về Quy trình thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải xuất, nhập, quá cảnh qua cửa khẩu biên giới đường bộ do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Quyết định 2406/QĐ-TCHQ năm 2011 về Quy trình nghiệp vụ quản lý, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu chuyển cảng; hàng hóa quá cảnh; đưa vào, ra cảng trung chuyển do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Luật Thương mại 2005
- 2 Nghị định 154/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan
- 3 Luật Hải quan 2001
- 4 Thông tư 22/2009/TT-BCT về quá cảnh hàng hóa của nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào qua lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Bộ Công thương ban hành
- 5 Thông tư 172/2010/TT-BTC hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí trong lĩnh vực hải quan do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 194/2010/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Quyết định 202/QĐ-TCHQ năm 2011 về Quy trình thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải xuất, nhập, quá cảnh qua cửa khẩu biên giới đường bộ do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Quyết định 2406/QĐ-TCHQ năm 2011 về Quy trình nghiệp vụ quản lý, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu chuyển cảng; hàng hóa quá cảnh; đưa vào, ra cảng trung chuyển do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 9 Công văn 3167/TCHQ-GSQL năm 2013 xử lý vướng mắc lô hàng quá cảnh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10 Công văn 2989/BTC-TCHQ năm 2014 về thuê chế biến tinh quặng đồng tại nước ngoài của Công ty Núi Pháo do Bộ Tài chính ban hành