Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 364/TCT-CS

Công văn 364/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc lập hóa đơn khi trả lại tài sản và thủ tục hoàn trả lệ phí trước bạ. Văn bản này tạo cơ sở pháp lý đồng nhất để các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế thực hiện đúng quy định, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên khi chấm dứt hoặc hủy bỏ giao dịch mua bán tài sản.

1. Quy định về lập hóa đơn khi trả lại tài sản

Khi phát sinh giao dịch trả lại tài sản do hủy hợp đồng hoặc tài sản không đạt yêu cầu, việc lập hóa đơn được thực hiện theo các nguyên tắc sau:

  • Trường hợp người mua là tổ chức, cá nhân kinh doanh: Khi trả lại tài sản cho người bán, người mua phải lập hóa đơn trả lại tài sản. Trên hóa đơn phải ghi rõ nội dung tài sản trả lại, số lượng, đơn giá, thuế suất và tiền thuế giá trị gia tăng (nếu có) theo đúng thông tin trên hóa đơn mua hàng ban đầu.
  • Trường hợp người mua là cá nhân không kinh doanh: Do cá nhân không có chức năng xuất hóa đơn, hai bên mua và bán phải lập biên bản thỏa thuận nêu rõ lý do trả lại tài sản. Người bán có trách nhiệm lập hóa đơn điều chỉnh hoặc hóa đơn thay thế, đồng thời thực hiện kê khai điều chỉnh giảm doanh thu và thuế đầu ra tương ứng theo quy định về quản lý hóa đơn điện tử.
  • Yêu cầu về tính liên kết: Các hóa đơn trả lại tài sản hoặc hóa đơn điều chỉnh phải được đối chiếu, liên kết rõ ràng với hóa đơn gốc ban đầu để phục vụ công tác kiểm tra, giám sát của cơ quan thuế.

2. Thủ tục và điều kiện hoàn trả lệ phí trước bạ

Việc hoàn trả lệ phí trước bạ đã nộp vào ngân sách nhà nước khi trả lại tài sản được thực hiện dựa trên các căn cứ pháp lý về quản lý thuế:

  • Điều kiện được hoàn trả: Người nộp thuế đã nộp lệ phí trước bạ nhưng sau đó hợp đồng mua bán tài sản bị hủy bỏ, tài sản được trả lại cho người bán và quyền sở hữu tài sản chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký, hoặc đã đăng ký nhưng bị thu hồi theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
  • Hồ sơ đề nghị hoàn trả: Người nộp thuế cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định pháp luật về quản lý thuế, bao gồm văn bản đề nghị hoàn thuế/phí, chứng từ nộp lệ phí trước bạ bản gốc, văn bản thỏa thuận hủy hợp đồng mua bán tài sản (có công chứng hoặc chứng thực) và hóa đơn trả lại tài sản hoặc hóa đơn điều chỉnh liên quan.
  • Thẩm quyền giải quyết: Chi cục Thuế nơi người nộp thuế đã nộp lệ phí trước bạ có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và ban hành quyết định hoàn trả tiền lệ phí trước bạ cho người nộp thuế theo đúng thời hạn quy định.

3. Ý nghĩa thực tiễn của văn bản

Hướng dẫn tại Công văn 364/TCT-CS mang lại nhiều giá trị thiết thực cho cả người nộp thuế và cơ quan quản lý:

  • Đối với người nộp thuế: Giúp doanh nghiệp và cá nhân nắm rõ quy trình thực hiện, tránh các sai sót pháp lý khi lập hóa đơn trả tài sản, đồng thời bảo vệ quyền lợi tài chính thông qua việc được hoàn lại khoản lệ phí trước bạ đã nộp khi giao dịch không thành công.
  • Đối với cơ quan thuế: Tạo cơ sở hướng dẫn và xử lý hồ sơ hoàn thuế, phí một cách thống nhất, minh bạch, hạn chế tình trạng trục lợi chính sách và rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính cho người dân.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 364/TCT-CS
V/v lập hóa đơn trả lại tài sản và hoàn trả LPTB

Hà Nội, ngày 27 tháng 01 năm 2011

 

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh

Trả lời công văn số 6242/CT-TTHT ngày 29/9/2010 của Cục Thuế TP Hồ Chí Minh về lập hóa đơn trả lại tài sản và hoàn trả lệ phí trước bạ đã nộp, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại khoản 5 Điều 57 Luật quản lý thuế quy định trường hợp các loại thuế khác thuộc diện hoàn thuế:

“5. Tổ chức, cá nhân nộp các loại thuế khác có số tiền thuế đã nộp vào ngân sách nhà nước lớn hơn số tiền thuế phải nộp”

Tại Điều 1 Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 của Chính phủ về lệ phí trước bạ quy định:

“Điều 1. Các tài sản quy định dưới đây phải chịu lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền:

1. Nhà, đất…”

Tại điểm 4 Điều 11 Nghị định số 176/1999/NĐ-CP nêu trên quy định:

“4. Cơ quan Thuế phải thoái trả số tiền lệ phí trước bạ, tiền phạt thu không đúng cho tổ chức, cá nhân trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định xử lý của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật”.

Tại điểm 2.8, Mục IV Phần B Thông tư 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính về thuế GTGT hướng dẫn:

“2.8. Cơ sở kinh doanh mua hàng hóa, người bán đã xuất hóa đơn, người mua đã nhận hàng, nhưng sau đó người mua phát hiện hàng hóa không đúng quy cách, chất lượng phải trả lại toàn bộ hay một phần hàng hóa, khi xuất hàng trả lại cho người bán, cơ sở phải lập hóa đơn, trên hóa đơn ghi rõ hàng hóa trả lại người bán do không đúng quy cách, chất lượng, tiền thuế GTGT. Hóa đơn này là căn cứ để bên bán điều chỉnh doanh số bán, số thuế GTGT đầu ra; bên mua điều chỉnh doanh số mua, số thuế GTGT đầu vào”.

Căn cứ các hướng dẫn trên và theo báo cáo của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh, trường hợp Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn ký hợp đồng mua tài sản gắn liền với đất trên đất thuê của Nhà nước của Công ty TNHH Vạn Thịnh Phát, Công ty TNHH Vạn Thịnh Phát đã bàn giao nhà và lập hóa đơn cho bên mua. Nên hai bên phải hủy hợp đồng mua bán do không ký được hợp đồng thuê đất với Nhà nước và có hợp đồng hủy bỏ hợp đồng mua bán được pháp luật công nhận thì các bên lập hóa đơn trả lại tài sản theo hướng dẫn tại điểm 2.8, Mục IV Phần B Thông tư 129/2008/TT-BTC.

Về lệ phí trước bạ đã nộp đề nghị Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh hoàn lại cho người nộp thuế theo đúng quy định.

Hai bên mua bán chịu trách nhiệm về tính chính xác của hợp đồng mua bán và việc hủy hợp đồng mua bán.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC-BTC;
- Vụ PC-TCT (2);
- Lưu: VT, TCT (VT,CS(3b)).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Vũ Thị Mai

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 364/TCT-CS về lập hóa đơn trả lại tài sản và hoàn trả lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 364/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 27/01/2011
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Vũ Thị Mai
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 27/01/2011
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 364/TCT-CS về lập hóa đơn trả lại tà...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký