Giới thiệu về Công văn 3659/TXNK-CST năm 2019
Công văn 3659/TXNK-CST do Cục Thuế Xuất nhập khẩu ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Hải quan tỉnh, thành phố và cộng đồng doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Nội dung trọng tâm của công văn xoay quanh việc làm rõ các loại chứng từ bắt buộc phải nộp trong hồ sơ hải quan và việc áp dụng chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa nhập khẩu, nhằm đảm bảo tính thống nhất, minh bạch trong quá trình thực thi pháp luật hải quan và quản lý thuế.
Các quy định cốt lõi về chứng từ trong hồ sơ hải quan
Công văn nhấn mạnh việc thực hiện nộp và xuất trình chứng từ hải quan phải tuân thủ đúng các quy định pháp luật hiện hành, đặc biệt là Luật Hải quan và các Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính. Các nội dung chi tiết bao gồm:
- Tờ khai hải quan: Doanh nghiệp phải thực hiện khai báo đầy đủ, chính xác các thông tin trên tờ khai hải quan điện tử theo đúng định dạng và chỉ tiêu thông tin quy định.
- Hóa đơn thương mại: Là chứng từ bắt buộc phải nộp trong trường hợp người mua phải thanh toán cho người bán. Hóa đơn phải thể hiện rõ giá trị giao dịch, điều kiện giao hàng và các thông tin thương mại liên quan.
- Chứng từ vận tải: Đối với hàng hóa vận chuyển bằng đường biển, đường hàng không hoặc đường sắt, doanh nghiệp phải nộp bản sao chứng từ vận tải (vận đơn) hoặc các chứng từ có giá trị pháp lý tương đương.
- Chứng từ chứng minh xuất xứ hàng hóa (C/O): Trong trường hợp doanh nghiệp muốn hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt, việc nộp chứng từ chứng minh xuất xứ là bắt buộc và phải phù hợp với các hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam ký kết.
- Giấy phép nhập khẩu và kết quả kiểm tra chuyên ngành: Đối với các mặt hàng thuộc diện quản lý chuyên ngành, doanh nghiệp phải nộp giấy phép nhập khẩu hoặc thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành của cơ quan có thẩm quyền.
Hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa nhập khẩu
Bên cạnh quy định về hồ sơ, Công văn 3659/TXNK-CST cũng tập trung tháo gỡ các vướng mắc liên quan đến việc áp dụng thuế GTGT tại khâu nhập khẩu, cụ thể:
- Xác định đối tượng không chịu thuế GTGT: Hướng dẫn chi tiết cách phân loại và áp dụng quy định không chịu thuế GTGT đối với các nhóm hàng hóa đặc thù như nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu, máy móc thiết bị chuyên dùng phục vụ nông nghiệp, hoặc các mặt hàng thuộc diện ưu đãi đầu tư.
- Áp dụng mức thuế suất thuế GTGT: Làm rõ căn cứ pháp lý để áp dụng thuế suất thuế GTGT (5% hoặc 10%) đối với từng nhóm mặt hàng cụ thể. Việc áp dụng thuế suất phải dựa trên mã HS của hàng hóa nhập khẩu và đối chiếu với Biểu thuế GTGT hiện hành.
- Hồ sơ chứng minh đối tượng hưởng ưu đãi thuế GTGT: Quy định rõ các loại giấy tờ, văn bản xác nhận của các Bộ, ngành quản lý chuyên ngành mà doanh nghiệp phải xuất trình để làm cơ sở cho cơ quan hải quan áp dụng chính sách miễn, giảm hoặc không chịu thuế GTGT.
Ý nghĩa và tác động của Công văn 3659/TXNK-CST
Việc ban hành Công văn 3659/TXNK-CST mang lại nhiều ý nghĩa thiết thực cho cả cơ quan quản lý và doanh nghiệp:
- Đối với cơ quan hải quan: Tạo cơ sở pháp lý thống nhất để công chức hải quan tại các chi cục thực hiện kiểm tra hồ sơ, tính thuế chính xác, tránh tình trạng áp dụng tùy tiện hoặc không đồng nhất giữa các địa phương.
- Đối với doanh nghiệp: Giúp doanh nghiệp chủ động chuẩn bị đầy đủ chứng từ hợp lệ, hạn chế sai sót dẫn đến việc bị chậm trễ thông quan hàng hóa hoặc bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế và hải quan.
- Tối ưu hóa quy trình thông quan: Góp phần đẩy nhanh tiến trình cải cách thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động thương mại quốc tế phát triển lành mạnh.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3659/TXNK-CST | Hà Nội, ngày 06 tháng 05 năm 2019 |
Kính gửi: Cục Hải quan Hồ Chí Minh.
Trả lời công văn số 542/HQHCM-GSQL ngày 13/3/2019 của Cục Hải quan TP.Hồ Chí Minh đề nghị hướng dẫn về chứng từ phải nộp trong hồ sơ hải quan và thuế GTGT khâu nhập khẩu, Cục Thuế XNK có ý kiến như sau:
Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 16 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 1 Thông tư số 39/TT-BTC thì khi làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu người khai hải quan phải nộp cho cơ quan hải quan hóa đơn thương mại hoặc chứng từ có giá trị tương đương trong trường hợp người mua phải thanh toán cho người bán. Trường hợp chủ hàng mua hàng từ người bán tại Việt Nam nhưng được người bán chỉ định nhận hàng từ nước ngoài thì cơ quan hải quan chấp nhận hóa đơn thương mại do người bán tại Việt Nam phát hành cho chủ hàng.
Việc tính thuế GTGT khâu nhập khẩu thực hiện theo quy định tại Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12, Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.
Cục Thuế XNK thông báo để Cục Hải quan Hồ Chí Minh biết./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2 Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 3 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 39/2015/TT-BTC quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 38357/CT-TTHT năm 2019 về thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dịch vụ kiểm thử phần mềm cho nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 4341/TXNK-CST năm 2019 hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 3 Công văn 3728/TXNK-CST năm 2019 về thuế giá trị gia tăng mặt hàng chất xử lý môi trường nước do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 1 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2 Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 3 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 39/2015/TT-BTC quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 38357/CT-TTHT năm 2019 về thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dịch vụ kiểm thử phần mềm cho nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Công văn 4341/TXNK-CST năm 2019 hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 8 Công văn 3728/TXNK-CST năm 2019 về thuế giá trị gia tăng mặt hàng chất xử lý môi trường nước do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành