Giới thiệu chung về Công văn 3706/BNN-CB năm 2017
Công văn 3706/BNN-CB do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn quan trọng liên quan đến công tác quản lý nhà nước về chất lượng máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp nhập khẩu. Văn bản này nhằm tháo gỡ các vướng mắc, đồng thời thống nhất quy trình kiểm tra chất lượng đối với các mặt hàng máy móc nông nghiệp thuộc nhóm 2 (nhóm sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn) khi nhập khẩu vào thị trường Việt Nam.
Các nội dung trọng tâm và chính sách cốt lõi
Công văn tập trung giải quyết các vấn đề pháp lý và kỹ thuật liên quan đến hoạt động nhập khẩu máy móc nông nghiệp, cụ thể bao gồm các nội dung sau:
- Xác định danh mục máy móc nông nghiệp phải kiểm tra chất lượng: Văn bản làm rõ các loại máy móc, thiết bị chuyên dùng trong nông nghiệp thuộc diện phải kiểm tra nhà nước về chất lượng khi nhập khẩu. Đây là các loại máy móc có tầm ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn lao động và hiệu quả sản xuất nông nghiệp, đòi hỏi phải đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành.
- Quy trình và thủ tục kiểm tra chất lượng nhập khẩu: Hướng dẫn chi tiết về trình tự, thủ tục đăng ký kiểm tra chất lượng tại các cơ quan kiểm tra được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ định hoặc ủy quyền. Doanh nghiệp nhập khẩu phải thực hiện đăng ký kiểm tra trước khi thông quan hàng hóa.
- Cơ chế thông quan và giải phóng hàng hóa: Quy định về việc phối hợp giữa cơ quan kiểm tra chất lượng và cơ quan Hải quan. Đối với các lô hàng đã được cấp Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng có xác nhận của cơ quan kiểm tra, cơ quan Hải quan sẽ xem xét cho phép đưa hàng về kho bảo quản để thực hiện việc kiểm tra, lấy mẫu theo quy định, giúp giảm thiểu thời gian lưu kho bãi cho doanh nghiệp.
- Trách nhiệm của các bên liên quan:
- Đối với doanh nghiệp nhập khẩu: Phải chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác của hồ sơ nhập khẩu, đảm bảo máy móc đưa vào lưu thông đáp ứng đúng các tiêu chuẩn chất lượng đã công bố và cam kết.
- Đối với cơ quan kiểm tra: Thực hiện việc kiểm tra nhanh chóng, đúng quy trình, khách quan và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động thương mại của doanh nghiệp nhưng vẫn đảm bảo nghiêm ngặt an toàn kỹ thuật.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với hoạt động nhập khẩu
Công văn 3706/BNN-CB đóng vai trò thiết thực trong việc chuẩn hóa quy trình kiểm tra chuyên ngành, giảm thiểu rủi ro nhập khẩu các thiết bị nông nghiệp kém chất lượng, lạc hậu hoặc không an toàn vào Việt Nam. Đồng thời, văn bản tạo ra hành lang pháp lý rõ ràng, giúp các doanh nghiệp chủ động trong khâu chuẩn bị hồ sơ, rút ngắn thời gian thông quan và tối ưu hóa chi phí vận hành.
| BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3706/BNN-CB | Hà Nội, ngày 05 tháng 5 năm 2017 |
Kính gửi: Tổng cục Hải quan
Theo quy định tại Khoản 4, Điều 34 Luật chất lượng sản phẩm hàng hóa;
1. Danh mục hàng hóa:
| TT | Tên máy, thiết bị | Mã số hàng hóa | Cơ sở để thực hiện kiểm định, quản lý |
| 1 | Máy kéo cầm tay: Dùng trong nông nghiệp | 8701.10.11 | TCVN 6818/ISO 4254 TCVN 8744-1: 2011 TCVN 8744-2:2012 |
| 2 | Máy kéo nông nghiệp | 8701.90.10 | |
| 3 | Thiết bị làm đất dẫn động cơ giới: - Cày - Bừa đĩa - Loại khác |
8432.10.00 8432.21.00 8432.29.00 | TCVN 6818/ISO 4254 |
| 4. | Máy gieo hạt, máy trồng cây và máy cấy | 8432.30.00 | TCVN 6818/ISO 4254 |
| 5 | Thiết bị phun bảo vệ cây trồng hoạt động bằng điện Thiết bị phun bảo vệ cây trồng không hoạt động bằng điện | 8424.20.11 8424.81.30 | QCVN 01-182: 2015/BNNPTNT TCVN6818/ ISO 4254 |
| 6 | Máy gặt đập liên hợp | 8433.51.00 | TCVN 6818/ ISO 4254 |
| Máy thu hoạch khác (mía, ngô, cây thức ăn gia súc và bông) | 8433.59.90 | ||
| 7 | Máy cắt cỏ | 8433.20.00 | TCVN 8743: 2011 TCVN 8806: 2012 TCVN 8803: 2012 |
| 8 | Máy đóng kiện rơm, cỏ | 8433.40.00 | TCVN 6818/ISO 4254 |
| 9 | Cưa xích cầm tay | 8465.91.90 | TCVN 10294: 2014 |
2. Về đơn vị thực hiện:
Căn cứ hồ sơ đăng ký hoạt động, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao:
Trung tâm Kiểm định kỹ thuật an toàn máy, thiết bị nông nghiệp;
Địa chỉ: Số 54, ngõ 102 Trường Chinh, Đống Đa, Hà Nội;
Điện thoại: 04.3793.0949; Fax : 04.3793.0950 trực thuộc Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn thực hiện.
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thông báo để Tổng cục Hải quan trả lời các đơn vị biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Công văn 983/GSQL-GQ1 năm 2016 về nhập khẩu máy móc, thiết bị nông nghiệp đã qua sử dụng do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2 Công văn 10708/BTC-TCT năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với máy, thiết bị chuyên dùng khác phục vụ sản xuất nông nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 16659/BTC-CST năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với máy, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 3233/BTC-TCT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng đối với máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ sản xuất nông nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 5347/TCHQ-GSQL năm 2017 về lưu giữ máy móc, thiết bị do dự án xây dựng nhà xưởng bị chậm tiến độ nhưng máy móc, thiết bị nhập khẩu đã về đến Việt Nam của Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 8562/BNN-KTHT năm 2017 về kiểm tra chất lượng máy móc, thiết bị Nông nghiệp nhập khẩu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7 Công văn 9667/BNN-KTHT năm 2017 về kiểm tra chất lượng máy móc, thiết bị nông nghiệp nhập khẩu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 8 Công văn 232/KTHT-CĐ năm 2018 về kiểm tra chất lượng máy nông nghiệp nhập khẩu do Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn ban hành
- 9 Công văn 1547/GSQL-GQ1 năm 2023 về kiểm tra chất lượng đối với máy móc, thiết bị dùng trong nông nghiệp do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1 Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007
- 2 Thông tư 50/2010/TT-BNNPTNT sửa đổi Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 kèm theo Thông tư 50/2009/TT-BNNPTNT do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3 Nghị định 107/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp
- 4 Công văn 983/GSQL-GQ1 năm 2016 về nhập khẩu máy móc, thiết bị nông nghiệp đã qua sử dụng do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5 Công văn 10708/BTC-TCT năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với máy, thiết bị chuyên dùng khác phục vụ sản xuất nông nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 16659/BTC-CST năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với máy, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn 3233/BTC-TCT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng đối với máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ sản xuất nông nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Công văn 5347/TCHQ-GSQL năm 2017 về lưu giữ máy móc, thiết bị do dự án xây dựng nhà xưởng bị chậm tiến độ nhưng máy móc, thiết bị nhập khẩu đã về đến Việt Nam của Tổng cục Hải quan ban hành
- 9 Công văn 8562/BNN-KTHT năm 2017 về kiểm tra chất lượng máy móc, thiết bị Nông nghiệp nhập khẩu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 10 Công văn 9667/BNN-KTHT năm 2017 về kiểm tra chất lượng máy móc, thiết bị nông nghiệp nhập khẩu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 11 Công văn 232/KTHT-CĐ năm 2018 về kiểm tra chất lượng máy nông nghiệp nhập khẩu do Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn ban hành
- 12 Công văn 1547/GSQL-GQ1 năm 2023 về kiểm tra chất lượng đối với máy móc, thiết bị dùng trong nông nghiệp do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành