Tóm tắt Công văn 37154/CT-TTHT năm 2017 về khai nộp thuế giá trị gia tăng và thu nhập cá nhân
Công văn 37154/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2017 nhằm hướng dẫn chi tiết về việc khai, nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với hoạt động cho thuê tài sản của cá nhân. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp người nộp thuế và các cơ quan thuế địa phương thực hiện thống nhất các quy định pháp luật thuế liên quan.
1. Xác định ngưỡng doanh thu chịu thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản
Theo hướng dẫn tại Công văn, việc xác định cá nhân cho thuê tài sản có thuộc đối tượng phải nộp thuế GTGT và TNCN hay không được căn cứ vào tổng doanh thu trong năm dương lịch:
- Cá nhân cho thuê tài sản có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống thuộc đối tượng không phải nộp thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN.
- Cá nhân cho thuê tài sản có tổng doanh thu trong năm dương lịch trên 100 triệu đồng phải thực hiện nghĩa vụ khai và nộp đầy đủ thuế GTGT và thuế TNCN theo quy định.
- Trường hợp bên thuê trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để xác định cá nhân có phải nộp thuế hay không là doanh thu phân bổ theo từng năm dương lịch.
2. Thuế suất và công thức tính thuế GTGT và TNCN
Đối với cá nhân phát sinh doanh thu cho thuê tài sản thuộc diện chịu thuế, mức thuế suất và cách tính thuế được áp dụng cụ thể như sau:
- Thuế suất thuế GTGT: Áp dụng mức thuế suất 5% trên doanh thu tính thuế.
- Thuế suất thuế TNCN: Áp dụng mức thuế suất 5% trên doanh thu tính thuế.
- Công thức tính thuế: Số thuế GTGT phải nộp bằng Doanh thu tính thuế GTGT nhân với 5%. Số thuế TNCN phải nộp bằng Doanh thu tính thuế TNCN nhân với 5%. Tổng số thuế phải nộp tương đương 10% trên doanh thu cho thuê tài sản.
3. Phương thức khai thuế và nộp thuế
Công văn hướng dẫn cụ thể về các phương thức khai thuế nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế lựa chọn:
- Khai thuế theo kỳ thanh toán: Cá nhân thực hiện khai thuế theo từng kỳ thanh toán ghi trên hợp đồng thuê tài sản. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 30 của quý tiếp theo quý phát sinh kỳ thanh toán.
- Khai thuế một lần theo năm: Cá nhân có thể lựa chọn khai thuế một lần cho cả năm dương lịch. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch tiếp theo.
- Trường hợp tổ chức khai và nộp thuế thay: Nếu trong hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận bên thuê (là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế) có trách nhiệm nộp thuế thay thì tổ chức đó thực hiện khấu trừ thuế, khai thuế và nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê tài sản theo quy định.
4. Hồ sơ khai thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản
Để thực hiện nghĩa vụ thuế đúng quy định, người nộp thuế cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ khai thuế bao gồm các giấy tờ sau:
- Tờ khai mẫu số 01/TTS ban hành kèm theo Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Phụ lục bảng kê chi tiết hợp đồng cho thuê tài sản theo mẫu số 01-1/BK-TTS.
- Bản sao hợp đồng thuê tài sản, hợp đồng ủy quyền (nếu có).
- Bản sao căn cước công dân hoặc hộ chiếu của cá nhân cho thuê tài sản.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 37154/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 05 tháng 06 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH Asia Pacific EPC Việt Nam
(Địa chỉ: Ô số 1, tầng 5 tòa nhà D2 Giảng Võ, P Giảng Võ, Q Ba Đình; TP Hà Nội)
MST: 0102190504
Trả lời công văn số 01/CV/APEPCVN ngày 21/04/2017 và công văn bổ sung hồ sơ số 02/CV/APEPCVN ngày 12/05/2017 của Công ty TNHH Asia Pacific EPC Việt Nam (sau đây gọi là Công ty) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Luật Quản lý Thuế số 78/2006/QH11 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/11/2006.
+ Tại khoản 2 Điều 36 Chương IV quy định về nguyên tắc ấn định thuế như sau:
“2. Cơ quan quản lý thuế ấn định số thuế phải nộp hoặc ấn định từng yếu tố liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp”.
+ Tại điểm e khoản 1 Điều 37 Chương IV quy định người nộp thuế nộp thuế theo phương pháp kê khai bị ấn định thuế trong trường hợp:
“Mua, bán, trao đổi và hạch toán giá trị hàng hóa, dịch vụ không theo giá trị giao dịch thông thường trên thị trường;
- Căn cứ Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế GTGT, thuế TNCN đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế TNCN quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị định về thuế.
+ Tại Điều 4 hướng dẫn về phương pháp tính thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản:
“a) Cá nhân cho thuê tài sản là cá nhân có phát sinh doanh thu từ cho thuê tài sản bao gồm: cho thuê nhà, mặt bằng, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi không bao gồm dịch vụ lưu trú; cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển; cho thuê tài sản khác không kèm theo dịch vụ.
…
b) Đối với cá nhân cho thuê tài sản thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là tổng doanh thu phát sinh trong năm dương lịch của các hợp đồng cho thuê tài sản.
2. Căn cứ tính thuế
Căn cứ tính thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản là doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế tính trên doanh thu.
…
b) Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu
- Tỷ lệ thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động cho thuê tài sản là 5%
- Tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động cho thuê tài sản là 5%
c) Xác định số thuế phải nộp
Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT 5%
Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN 5%
Trong đó:
- Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn tại điểm a khoản 2 Điều này.
- Tỷ lệ thuế giá trị gia tăng và tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn tại điểm b khoản 2 Điều này.
d) Thời điểm xác định doanh thu tính thuế
Thời điểm xác định doanh thu tính thuế là thời điểm bắt đầu của từng kỳ hạn thanh toán trên hợp đồng thuê tài sản.”
+ Tại Điều 8 quy định về kê khai, khấu trừ, nộp thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản.
Căn cứ các hướng dẫn trên, trường hợp Công ty (là công ty TNHH MTV) cho vợ của chủ sở hữu Công ty vay tiền với lãi suất 0% thuộc trường hợp phải ấn định thuế theo quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều 37 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11. Số tiền thuê nhà cá nhân nhận được theo hợp đồng cho thuê văn phòng trên 100 triệu đồng/năm thuộc đối tượng nộp thuế GTGT, TNCN từ cho thuê tài sản. Việc kê khai, nộp thuế GTGT, TNCN đối với cá nhân cho thuê tài sản thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 8 Thông tư số 95/2015/TT-BTC nêu trên.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật quản lý thuế 2006
- 2 Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 55168/CT-HTr năm 2015 khấu trừ thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 8079/CT-TTHT năm 2017 hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thu nhập cá nhân đối với cá nhân kinh doanh theo hợp đồng hợp tác kinh doanh với Uber do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 9207/CT-TTHT năm 2016 về kê khai nộp thuế giá trị gia tăng, thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 55021/CT-TTHT năm 2017 về nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân của Trưởng văn phòng đại diện thương nhân nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 68751/CT-TTHT năm 2017 về lập hóa đơn, kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Luật quản lý thuế 2006
- 2 Thông tư 95/2015/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí tại Km763+800 quốc lộ 1, tỉnh Quảng Trị do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 55168/CT-HTr năm 2015 khấu trừ thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 8079/CT-TTHT năm 2017 hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thu nhập cá nhân đối với cá nhân kinh doanh theo hợp đồng hợp tác kinh doanh với Uber do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 9207/CT-TTHT năm 2016 về kê khai nộp thuế giá trị gia tăng, thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 55021/CT-TTHT năm 2017 về nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân của Trưởng văn phòng đại diện thương nhân nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8 Công văn 68751/CT-TTHT năm 2017 về lập hóa đơn, kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành