Giới thiệu về Công văn 3716/TCT-CS năm 2015
Công văn 3716/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về việc xác định giá trị tài sản để tính lệ phí trước bạ. Văn bản này nhằm tháo gỡ các vướng mắc thực tế, đảm bảo sự thống nhất trong việc áp dụng giá tính lệ phí trước bạ đối với các loại tài sản chịu thuế theo quy định của pháp luật.
Nguyên tắc xác định giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, việc xác định giá trị tài sản để tính lệ phí trước bạ phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc pháp lý sau:
- Căn cứ vào giá trị giao dịch thực tế: Giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ trước hết phải dựa trên giá trị giao dịch thực tế được ghi nhận trên hóa đơn bán hàng hợp pháp hoặc hợp đồng chuyển nhượng tài sản được công chứng, chứng thực theo quy định tại thời điểm kê khai.
- Căn cứ vào Bảng giá của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Trong trường hợp không có hóa đơn, chứng từ hợp pháp hoặc giá trị ghi trên hóa đơn, hợp đồng thấp hơn mức giá do Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định, cơ quan thuế sẽ áp dụng mức giá tại Bảng giá do UBND cấp tỉnh ban hành để làm căn cứ tính lệ phí trước bạ.
Hướng dẫn xử lý các trường hợp cụ thể
Công văn 3716/TCT-CS đưa ra các chỉ dẫn chi tiết đối với từng trường hợp phát sinh chênh lệch giá trị tài sản khi kê khai:
- Trường hợp giá trị trên hóa đơn cao hơn giá quy định của UBND: Khi người nộp thuế xuất trình hóa đơn mua tài sản hoặc hợp đồng chuyển nhượng có mức giá cao hơn mức giá quy định tại Bảng giá của UBND cấp tỉnh, cơ quan thuế có trách nhiệm tính lệ phí trước bạ theo giá trị thực tế ghi trên hóa đơn hoặc hợp đồng đó.
- Trường hợp giá trị trên hóa đơn thấp hơn giá quy định của UBND: Đối với các giao dịch có giá trị ghi trên hóa đơn hoặc hợp đồng thấp hơn Bảng giá do UBND cấp tỉnh ban hành, cơ quan thuế không thừa nhận mức giá khai báo này mà bắt buộc phải áp dụng giá theo Bảng giá của UBND cấp tỉnh tại thời điểm kê khai để tính lệ phí trước bạ.
- Đối với tài sản mua theo phương thức đấu giá: Trường hợp tài sản được mua theo đúng quy định của pháp luật về đấu giá, giá tính lệ phí trước bạ là giá trúng đấu giá thực tế được ghi trên hóa đơn hoặc biên bản bàn giao tài sản đấu giá.
Trách nhiệm thực hiện của cơ quan thuế địa phương
Để đảm bảo hiệu quả quản lý thuế và tránh thất thu ngân sách nhà nước, Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế địa phương triển khai các nhiệm vụ sau:
- Theo dõi sát sao biến động giá thị trường: Chủ động phối hợp với các cơ quan chức năng tại địa phương như Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường để cập nhật liên tục biến động giá cả của các loại tài sản trên địa bàn.
- Tham mưu điều chỉnh bảng giá kịp thời: Kịp thời báo cáo và tham mưu cho UBND cấp tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với những tài sản có biến động giá lớn hoặc các loại tài sản mới xuất hiện chưa có trong danh mục bảng giá hiện hành.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra: Thực hiện kiểm tra chặt chẽ hồ sơ khai lệ phí trước bạ, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi thông đồng, khai thấp giá trị chuyển nhượng nhằm mục đích trốn thuế, gian lận nghĩa vụ tài chính với Nhà nước.
Ý nghĩa pháp lý của văn bản
Công văn 3716/TCT-CS đóng vai trò là công cụ hướng dẫn nghiệp vụ đồng bộ, giúp loại bỏ các cách hiểu khác nhau giữa các chi cục thuế địa phương. Văn bản này vừa bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế khi thực hiện giao dịch trung thực, vừa là cơ sở pháp lý vững chắc để cơ quan thuế đấu tranh chống thất thu ngân sách trong hoạt động chuyển nhượng tài sản.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3716/TCT-CS | Hà Nội, ngày 11 tháng 09 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Cần Thơ
Trả lời Công văn số 163/CT-THDT ngày 11/8/2015 của Cục Thuế thành phố Cần Thơ về việc xác định giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Về vấn đề này, Bộ Tài chính đã có Công văn số 1980/BTC-TCT ngày 16/2/2012 gửi Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương về việc hướng dẫn thực hiện chính sách về lệ phí trước bạ và Công văn số 1519/BTC-CST ngày 30/1/2015 về việc ban hành giá tính LPTB đối với tài sản nhập khẩu (có bản phôtô kèm theo). Theo đó, trường hợp xe ô tô bơm bê tông, hiệu ISUZU, loại XZJ5286THB37A của Công ty Cổ phần Phí Minh Đức không có trong bảng giá tính LPTB của UBND thành phố Cần Thơ ban hành thì đề nghị Cục Thuế thành phố Cần Thơ căn cứ hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Công văn số 1980/BTC-TCT ngày 16/2/2012 và Công văn số 1519/BTC-CST ngày 30/1/2015 báo cáo UBND thành phố Cần Thơ chỉ đạo cơ quan chức năng ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ bổ sung đối với loại xe ô tô này để Cơ quan Thuế làm căn cứ tính lệ phí trước bạ.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế thành phố Cần Thơ được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 2569/TCT-CS năm 2013 giá tính lệ phí trước bạ xe ô tô do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 1649/TCT-CS năm 2014 ủy quyền ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 5047/TCT-CS năm 2014 về giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 3369/TCT-DNNCN năm 2023 giá tính lệ phí trước bạ ô tô, xe máy do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn 1980/BTC-TCT hướng dẫn chính sách lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 2569/TCT-CS năm 2013 giá tính lệ phí trước bạ xe ô tô do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 1649/TCT-CS năm 2014 ủy quyền ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 5047/TCT-CS năm 2014 về giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 1519/BTC-CST năm 2015 về giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 3369/TCT-DNNCN năm 2023 giá tính lệ phí trước bạ ô tô, xe máy do Tổng cục Thuế ban hành