Công văn 3730/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài phát sinh thu nhập tại Việt Nam từ các hoạt động cung cấp dịch vụ, hàng hóa dịch vụ theo quy định pháp luật hiện hành.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận với tổ chức, cá nhân Việt Nam. Đồng thời, văn bản cũng hướng dẫn trách nhiệm thuế cho các doanh nghiệp Việt Nam là bên mua dịch vụ, có nghĩa vụ khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài.
Các nội dung chính sách thuế cốt lõi
- Xác định đối tượng chịu thuế nhà thầu: Các dịch vụ được thực hiện tại Việt Nam hoặc tiêu dùng tại Việt Nam bởi nhà thầu nước ngoài thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu nước ngoài (bao gồm thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp).
- Phương pháp tính thuế trực tiếp: Trường hợp nhà thầu nước ngoài không đáp ứng được các điều kiện để nộp thuế theo phương pháp khấu trừ hoặc phương pháp hỗn hợp, bên Việt Nam sẽ áp dụng phương pháp trực tiếp để khấu trừ thuế trước khi thanh toán.
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Doanh thu tính thuế GTGT là toàn bộ doanh thu nhận được từ việc cung cấp dịch vụ, dịch vụ gắn liền với hàng hóa. Tỷ lệ phần trăm tính thuế GTGT trên doanh thu được áp dụng cụ thể theo từng nhóm ngành nghề quy định tại Thông tư 103/2014/TT-BTC (thông thường là 5% đối với dịch vụ).
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Doanh thu tính thuế TNDN là toàn bộ doanh thu nhà thầu nước ngoài nhận được từ việc cung cấp dịch vụ, không được trừ các khoản chi phí phát sinh. Tỷ lệ phần trăm thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế đối với dịch vụ là 5%.
- Nghĩa vụ kê khai và nộp thuế của bên Việt Nam: Tổ chức Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài có trách nhiệm đăng ký thuế, khấu trừ số thuế nhà thầu phải nộp từ tiền thanh toán cho nhà thầu, thực hiện kê khai và nộp vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn quy định.
Hiệu lực thi hành
Công văn 3730/TCT-CS có hiệu lực hướng dẫn thực hiện kể từ ngày ban hành. Các nội dung hướng dẫn tại công văn này được căn cứ trực tiếp trên các quy định của Luật Quản lý thuế, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Thông tư số 103/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3730/TCT-CS | Hà Nội, ngày 27 tháng 09 năm 2010 |
| Kính gửi: | Công ty cổ phần nghe nhìn Toàn Cầu |
Trả lời công văn số 81/AVG-CV ngày 2/8/2010 của Công ty cổ phần nghe nhìn Toàn cầu (AVG) về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài. Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 4 Phần II Mục A Thông tư số 134/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam quy định về đối tượng không áp dụng hướng dẫn tại Thông tư này:
“4. Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp dịch vụ dưới đây cho tổ chức, cá nhân Việt Nam mà các dịch vụ được thực hiện ở nước ngoài:
…
- Chia cước (cước thanh toán) dịch vụ bưu chính, viễn thông quốc tế theo quy định của Pháp lệnh Bưu chính, viễn thông giữa Việt Nam với nước ngoài mà các dịch vụ này được thực hiện ở ngoài Việt Nam; Dịch vụ thuê đường truyền dẫn và băng tần vệ tinh của nước ngoài”.
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty AVG ký hợp đồng với nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài là công ty SES để thuê đường truyền vệ tinh của SES, nếu dịch vụ này được thực hiện ở nước ngoài thì hợp đồng cung cấp dịch vụ này không thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định tại Thông tư số 134/2008/TT-BTC nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty AVG biết và đề nghị Công ty cung cấp đầy đủ tài liệu, hồ sơ liên quan đến hợp đồng nêu trên và liên hệ với Cục Thuế địa phương để được hướng dẫn, xác định nghĩa vụ thuế của nhà thầu nước ngoài theo đúng quy định của pháp luật về thuế.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |