Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 3737/TCT-CS năm 2017

Công văn 3737/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi đến các Cục Thuế địa phương nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư và tài sản gắn liền với đất. Văn bản này giúp làm rõ ranh giới pháp lý giữa chuyển nhượng dự án và chuyển nhượng tài sản thông thường, đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng luật thuế trên toàn quốc.

Chính sách thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư

Căn cứ vào các quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng và Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế đưa ra các hướng dẫn cụ thể như sau:

  • Trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT: Khi doanh nghiệp hoặc hợp tác xã thực hiện chuyển nhượng dự án đầu tư (đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt) cho doanh nghiệp hoặc hợp tác xã khác nhằm mục đích tiếp tục sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, giao dịch này thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
  • Điều kiện áp dụng: Dự án đầu tư được chuyển nhượng phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp lý về đầu tư; bên nhận chuyển nhượng phải cam kết tiếp tục thực hiện dự án để phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh các đối tượng chịu thuế GTGT theo đúng mục tiêu ban đầu của dự án.
  • Quyền lợi của bên nhận chuyển nhượng: Bên nhận chuyển nhượng dự án được kế thừa toàn bộ quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến dự án đầu tư, bao gồm cả việc kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của dự án nhận chuyển nhượng theo quy định pháp luật.

Quy định đối với hoạt động chuyển nhượng tài sản thông thường

Để ngăn ngừa việc lạm dụng chính sách ưu đãi thuế của hoạt động chuyển nhượng dự án, Công văn 3737/TCT-CS phân định rõ trường hợp chuyển nhượng tài sản:

  • Xác định nghĩa vụ thuế: Trường hợp doanh nghiệp chỉ thực hiện bán hoặc chuyển nhượng các tài sản riêng lẻ (như máy móc, thiết bị, nhà xưởng, quyền sử dụng đất) mà không gắn liền với việc chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, hoạt động này không được áp dụng chính sách miễn kê khai thuế GTGT.
  • Nghĩa vụ kê khai và nộp thuế: Doanh nghiệp thực hiện chuyển nhượng tài sản phải lập hóa đơn GTGT, xác định rõ giá tính thuế và áp dụng mức thuế suất thuế GTGT theo quy định hiện hành đối với từng loại tài sản cụ thể để kê khai và nộp thuế đầy đủ vào ngân sách nhà nước.

Hướng dẫn tổ chức thực hiện đối với cơ quan thuế địa phương

Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tăng cường công tác quản lý và kiểm tra giám sát:

  • Kiểm tra hồ sơ thực tế: Cơ quan thuế phải tiến hành đối chiếu, kiểm tra kỹ lưỡng hồ sơ pháp lý của dự án đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, hợp đồng chuyển nhượng, biên bản bàn giao và các chứng từ thanh toán thực tế để xác định đúng bản chất của giao dịch là chuyển nhượng dự án hay chuyển nhượng tài sản.
  • Phối hợp liên ngành: Trong quá trình thanh tra, kiểm tra, nếu phát hiện các dấu hiệu chưa rõ ràng về mặt pháp lý của dự án, cơ quan thuế cần chủ động phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tại địa phương để xác minh thông tin trước khi đưa ra quyết định xử lý thuế cuối cùng.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3737/TCT-CS
V/v chính sách thuế

Hà Nội, ngày 18 tháng 8 năm 2017

 

Kính gửi: Công ty TNHH DV Tư vấn và đại lý thuế Nhật Vũ
(Địa chỉ: 67/24 đường Trương Văn Ly, khu phố 8, Phường Đức Long, TP Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận)

Trả lời công văn số 01/CV ngày 10/06/2017 của Công ty TNHH DV Tư vấn và đại lý thuế Nhật Vũ, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại khoản 1 Điều 20 Luật Quản lý thuế 78/2006/QH11 quy định Tổ chức kinh doanh dịch vụ lâm thủ tục về thuế:

“1. Tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế là doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ có điều kiện được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp, thực hiện các thủ tục về thuế theo thỏa thuận với người nộp thuế.”

- Tại khoản 1, 3 Điều 2 Thông tư số 117/2012/TT-BTC ngày 19/07/2012 hướng dẫn về hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế:

“1. Dịch vụ làm thủ tục về thuế là hoạt động của đại lý thuế thực hiện các thủ tục đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế, lập hồ sơ đề nghị miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế và các thủ tục hành chính thuế khác thay người nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và hợp đồng dịch vụ đã ký kết.

3. “Đại lý thuế” là doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện để kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế theo quy định tại Luật Quản lý thuế và các quy định khác của pháp luật có liên quan.”

- Tại khoản 1 Điều 8 Thông tư số 117/2012/TT-BTC ngày 19/07/2012 hướng dẫn quyền và trách nhiệm của đại lý thuế:

“1. Quyền của đại lý thuế

Khi thực hiện hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế, đại lý thuế có quyền như sau:

a) Được thực hiện các thủ tục về thuế theo hợp đồng đã ký với người nộp thuế.

b) Yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp thuế cung cấp đầy đủ, chính xác các chứng từ, hồ sơ, tài liệu và thông tin cần thiết liên quan tới việc làm thủ tục về thuế theo hợp đồng đã ký kết giữa hai bên.

c) Được thực hiện các quyền của người nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và theo hợp đồng đã ký với người nộp thuế.

d) Đại lý thuế được cơ quan thuế các cấp hỗ trợ:

- Cung cấp, hướng dẫn cài đặt và sử dụng các phần mềm thực hiện thủ tục thuế điện tử.

- Được mời tham dự các lớp đào tạo, tập huấn các nội dung, quy định về chính sách thuế, thủ tục về thuế do cơ quan thuế tổ chức.”

Căn cứ quy định trên, Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn và đại lý thuế Nhật Vũ (đại lý thuế) thực hiện các dịch vụ làm thủ tục về thuế như thủ tục đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế, lập hồ sơ đề nghị miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế và các thủ tục hành chính thuế khác thay người nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và hợp đồng dịch vụ đã ký kết.

Đại lý thuế được cơ quan thuế các cấp hỗ trợ cung cấp, hướng dẫn cài đặt và sử dụng các phần mềm thực hiện thủ tục thuế điện tử, được mời tham dự các lớp đào tạo, tập huấn các nội dung, quy định về chính sách thuế, thủ tục về thuế do cơ quan thuế tổ chức.

Trường hợp khách hàng của Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn và đại lý thuế Nhật Vũ vướng mắc về chính sách thuế đề nghị khách hàng của Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn và đại lý thuế Nhật Vũ trình bày cụ thể và gửi kèm tài liệu (nếu có) liên hệ với cơ quan quản lý thuế trực tiếp của khách hàng để được hướng dẫn thực hiện.

Tổng cục Thuế có ý kiến để Công ty TNHH DV Tư vấn và đại lý thuế Nhật Vũ được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCTr Cao Anh Tuấn (để b/cáo);
- Vụ PC - BTC;
- Vụ PC - TCT;
- Cục Thuế tỉnh Bình Thuận;
- Website TCT;
- Lưu: VT, CS (3).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH




Lưu Đức Huy

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 3737/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 3737/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 18/08/2017
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Lưu Đức Huy
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 18/08/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 3737/TCT-CS năm 2017 về chính sách t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký