Công văn 3746/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn, giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thu tiền thuê đất và thuế sử dụng đất nông nghiệp. Đây là tài liệu nghiệp vụ quan trọng giúp các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế thống nhất phương án xử lý các nghĩa vụ tài chính về đất đai theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản hướng dẫn áp dụng đối với các cơ quan quản lý thuế, cơ quan tài nguyên và môi trường, cùng các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp hoặc thuê đất của Nhà nước thuộc đối tượng điều chỉnh của chính sách thu tiền thuê đất và thuế sử dụng đất nông nghiệp.
Các nội dung chính sách cốt lõi được giải đáp
- Chính sách thu tiền thuê đất: Hướng dẫn cụ thể về nguyên tắc xác định nghĩa vụ tài chính khi thuê đất từ Nhà nước. Giải quyết các trường hợp vướng mắc về đơn giá thuê đất, thời điểm tính tiền thuê đất, và việc áp dụng các chính sách ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất cho các dự án đầu tư theo từng địa bàn hoặc lĩnh vực ưu đãi.
- Chính sách thuế sử dụng đất nông nghiệp: Làm rõ các quy định về đối tượng được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp theo các Nghị quyết của Quốc hội qua các thời kỳ. Hướng dẫn chi tiết về hồ sơ, thủ tục và thẩm quyền giải quyết miễn, giảm thuế nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất cho người dân và doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp.
- Phối hợp liên ngành trong quản lý đất đai: Nhấn mạnh quy trình phối hợp, luân chuyển hồ sơ địa chính giữa cơ quan Thuế và cơ quan Tài nguyên và Môi trường để xác định nghĩa vụ tài chính, hạn chế tối đa sự chậm trễ gây ảnh hưởng đến quyền lợi của người sử dụng đất.
Hiệu lực và hướng dẫn thực hiện
Công văn 3746/TCT-CS có hiệu lực áp dụng ngay từ thời điểm ban hành. Các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm căn cứ vào nội dung hướng dẫn tại công văn này để triển khai, hướng dẫn chi tiết cho người nộp thuế trên địa bàn quản lý thực hiện đúng quy định.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3746/TCT-CS | Hà Nội, ngày 27 tháng 09 năm 2010 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Quảng Bình
Trả lời công văn số 1273/CT-THDT ngày 04/8/2010 của Cục thuế tỉnh Quảng Bình về chính sách thu tiền thuê đất và thuế sử dụng đất nông nghiệp, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại khoản 6 Điều 3 Nghị định số 74/CP ngày 25/10/1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp quy định:
“Những loại đất không chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp bao gồm:
6. Đất do Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện việc cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuê theo quy định tại Điều 29 của Luật đất đai”.
- Tại điểm b khoản 1 Điều 2 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 10/12/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định đối tượng thu tiền thuê đất, thuê mặt nước:
“b. Tổ chức kinh tế thuê đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê; hoạt động khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm.”
- Tại Điểm 3 Mục I Thông tư số 89-TC/TCT ngày 9/11/1993 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 74/CP về thuế sử dụng đất nông nghiệp quy định:
“3. Những loại đất không phải chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp đã được quy định ở Điều 3 Nghị định số 74/CP ngày 25-10-1993 của Chính phủ, hướng dẫn rõ thêm một số trường hợp như sau:
……
- Đất do Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân thuê dùng vào sản xuất nông nghiệp đã thu tiền thuê đất (có bao hàmm cả thuế sử dụng đất nông nghiệp), trừ Ủy ban nhân dân xã cho thuê đất dành cho nhu cầu công ích của xã đã nói ở mục I phần I Thông tư này”.
Căn cứ theo quy định trên, trường hợp các tổ chức kinh tế sử dụng đất của Nhà nước để trồng cây lâu năm và cây hàng năm, đã thực hiện khai và nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp vào ngân sách nhà nước nay chuyển sang thuê đất và nộp tiền thuê đất theo quy định của pháp luật thì tổ chức kinh tế đó không phải nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với phần diện tích đất thuê.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Quảng Bình được biết.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2 Nghị định 74-CP năm 1993 Hướng dẫn Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp
- 3 Thông tư 89-TC/TCT năm 1993 hướng dẫn thi hành Nghị định 74-CP 1993 thi hành Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Luật Đất đai 2003
- 5 Công văn 5849/TCT-CS năm 2014 về giải quyết miễn giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành