Ngày 23 tháng 8 năm 2023, Tổng cục Thuế đã ban hành Công văn số 3750/TCT-CS hướng dẫn về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), tập trung làm rõ các quy định pháp lý liên quan đến việc hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư của doanh nghiệp.
Văn bản này hướng tới đối tượng áp dụng là các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các chi cục thuế và các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế đang thực hiện các dự án đầu tư trên phạm vi cả nước, nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng quy định pháp luật về thuế.
Điều kiện hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư
- Cơ sở kinh doanh đã đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới (bao gồm cả dự án đầu tư được chia thành nhiều giai đoạn đầu tư hoặc nhiều hạng mục đầu tư) theo quy định của Luật Đầu tư tại địa bàn cùng tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính (trừ một số trường hợp đặc thù theo quy định) đang trong giai đoạn đầu tư.
- Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT.
- Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán và hóa đơn, chứng từ.
Các trường hợp không được hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư
- Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký theo quy định của pháp luật. Các hồ sơ đề nghị hoàn thuế mà cơ quan thuế phát hiện chưa góp đủ vốn điều lệ sẽ bị từ chối hoàn thuế theo đúng quy định.
- Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng chưa đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản được cấp phép từ ngày 01/7/2016 hoặc dự án đầu tư sản xuất sản phẩm hàng hóa mà tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên theo dự án đầu tư.
Nguyên tắc kê khai, bù trừ và quyết toán thuế giá trị gia tăng
- Cơ sở kinh doanh phải kê khai riêng thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư trên tờ khai thuế GTGT dành riêng cho dự án đầu tư (Mẫu số 02/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC).
- Doanh nghiệp phải thực hiện bù trừ số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện (nếu có). Sau khi bù trừ, nếu số thuế GTGT lũy kế của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì mới thuộc diện được xem xét hoàn thuế.
- Trường hợp chi nhánh, đơn vị phụ thuộc trực tiếp thực hiện dự án đầu tư thì việc kê khai, bù trừ và hoàn thuế phải tuân thủ nghiêm ngặt theo phân cấp quản lý thuế và quy định tại Thông tư số 80/2021/TT-BTC.
Trách nhiệm của cơ quan thuế địa phương
- Cục Thuế các tỉnh, thành phố có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn người nộp thuế trên địa bàn thực hiện đúng quy định về hồ sơ, thủ tục hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra trước và sau hoàn thuế nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi gian lận, trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước.
- Giải quyết hồ sơ hoàn thuế của doanh nghiệp đúng thời hạn quy định, tránh gây phiền hà, ách tắc dòng vốn của doanh nghiệp nhưng phải đảm bảo tính pháp lý chặt chẽ.
Công văn 3750/TCT-CS có hiệu lực hướng dẫn thực hiện ngay từ ngày ban hành, đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng để giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình hoàn thuế GTGT cho các dự án đầu tư của doanh nghiệp trên toàn quốc.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3750/TCT-CS | Hà Nội, ngày 19 tháng 10 năm 2011 |
| Kinh gửi: | Cục thuế thành phố Hà Nội; |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 263/VAS ngày 21/06/2011 của Trường THCS Tư Thục Việt-Úc Hà Nội về việc thuế GTGT đối với hoạt động đóng góp cơ sở vật chất để liên kết đào tạo.
Theo trình bày tại công văn nêu trên của Trường THCS Việt Úc Hà Nội và Hợp đồng thỏa thuận liên kết đào tạo đính kèm thì: Trường THCS Việt Úc Hà Nội (Bên A) hợp tác với Viện Quản trị kinh doanh - Trường Đại học FPT và Trường Đại học kinh tế - Đại học Quốc gia Việt Nam (Bên B) để đào tạo, trong đó, Trường THCS Việt Úc (Bên A) đóng góp bằng cơ sở vật chất, Bên B thực hiện công tác giảng dạy, đào tạo trên cơ sở vật chất của Bên A và Bên B sẽ trích một phần từ doanh thu đào tạo để trả cho Bên A tương ứng với sự đóng góp của Bên A. Số tiền Bên B trả cho Bên A được tính theo m2 sử dụng (diện tích sử dụng) nhân với sổ tiền Bên B quy định trả cho từng m2.
Về việc này, sau khi báo cáo Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Điểm 13 Mục II Phần A Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính quy định thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng có:
"13. Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật bao gồm cả dạy ngoại ngữ, tin học; dạy múa, hát, hội họa, nhạc, kịch, xiếc, thể dục, thể thao; nuôi dạy trẻ và dạy các nghề khác nhằm đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hoá, kiến thức chuyên môn nghề nghiệp.
Trường hợp các cơ sở dạy học các cấp từ mầm non đến trung học phổ thông có thu tiền ăn thì tiền ăn cũng thuộc đối tượng không chịu thuế."
- Điểm 3, mục II, phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định: "Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ không được quy định tại Mục II, phần A; Điểm 1, 2 Mục II, Phần B Thông tư này."
- Điểm l.2.c3, mục III, phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định: "Thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định trong các trường hợp sau đây không được khấu trừ mà tính vào nguyên giá của tài sản cố định: tài sản cố định chuyên dùng phục vụ sản xuất vũ khí khí tài phục vụ quốc phòng, an ninh; tài sản cố định là nhà làm trụ sở văn phòng và các thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động tín dụng của các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp kinh doanh tái bảo hiểm, bảo hiểm nhân thọ, kinh doanh chứng khoán, các bệnh viện, trường học; tàu bay dân dụng, du thuyền không sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn."
- Điểm 2.2.b Mục III Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC quy định:
"2. Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng
2.2. Xác định thuế GTGT phải nộp
b) Đối với cơ sở kinh doanh bán hàng hoá, dịch vụ có đầy đủ hoá đơn của hàng hoá, dịch vụ bán ra theo chế độ quy định hoặc có đủ điều kiện xác định được đúng doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ như hợp đồng và chứng từ thanh toán nhưng không có đủ hoá đơn mua hàng hóa, dịch vụ đầu vào thì GTGT được xác định bằng doanh thu nhân (x) với tỷ lệ (%) GTGT tính trên doanh thu.
Tỷ lệ (%) giá trị gia tăng tính trên doanh thu làm căn cứ xác định giá trị gia tăng được quy định như sau:
- Thương mại (phân phối, cung cấp hàng hoá): 10%.
- Dịch vụ, xây dựng (trừ xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu): 50%
- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyen vật liệu: 30%"'
Đề nghị Cục thuế TP. Hà Nội, căn cứ hồ sơ và tình hình thực tế của đơn vị để hướng dẫn đơn vị thực hiện:
Nếu Trường THCS Tư Thục Việt Úc Hà Nội thực hiện liên kết với các đơn vị khác để thực hiện hoạt động đào tạo thì thuế GTGT thực hiện theo quy định của hoạt động đào tạo. Các bên sử dụng chứng từ để hạch toán doanh thu, chi phí theo quy định của chế độ kế toán và pháp luật có liên quan.
- Nếu Trường THCS Tư Thục Việt Úc Hà Nội cho các đơn vị thuê cơ sở vật chất để các đơn vị đi thuê thực hiện hoạt động đào tạo thuộc diện không chịu thuế GTGT và do Trường THCS tư thục Việt Úc không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với chi phí hình thành tài sản cố định (trường học) thì: Trường THCS tư thục Việt-Úc Hà Nội được kê khai nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng đối với doanh thu cho thuê cơ sở vật chất để đào tạo (tỷ lệ giá trị gia tăng là 50%, thuế suất thuế GTGT là 10%) theo quy định tại điểm 2.2.b Mục III Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC nêu trên.
Đề nghị Trường THCS Việt Úc liên hệ với Cục thuế TP. Hà Nội để được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 186/TCHQ-TXNK áp dụng chính sách thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 2562/TCT-CS năm 2013 áp dụng chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành