Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 3767/TCHQ-TXNK năm 2019

Công văn 3767/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành ngày 12 tháng 06 năm 2019 hướng dẫn chi tiết về việc phân loại mã số HS đối với mặt hàng tăm bông nhập khẩu. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất áp mã hải quan, hạn chế các tranh chấp về thuế và thủ tục thông quan giữa doanh nghiệp và cơ quan hải quan.

Thông tin thuộc tính văn bản pháp quy

  • Số hiệu: 3767/TCHQ-TXNK
  • Cơ quan ban hành: Tổng cục Hải quan
  • Ngày ban hành: 12/06/2019
  • Loại văn bản: Công văn hướng dẫn nghiệp vụ
  • Chủ đề: Phân loại áp mã HS đối với mặt hàng tăm bông

Cơ sở pháp lý để xác định mã phân loại hàng hóa

Tổng cục Hải quan đưa ra hướng dẫn phân loại dựa trên các căn cứ pháp lý chặt chẽ sau:

  • Luật Hải quan năm 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan đến phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
  • Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết về phân loại hàng hóa, phân tích phân loại để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
  • Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 65/2017/TT-BTC ngày 27/06/2017 của Bộ Tài chính.
  • Chú giải chi tiết Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (HS) của Tổ chức Hải quan thế giới (WCO) đối với nhóm 56.01.

Nguyên tắc và kết quả phân loại mặt hàng Tăm bông

Tổng cục Hải quan hướng dẫn cụ thể về việc xác định mã số HS cho mặt hàng tăm bông như sau:

  • Mô tả hàng hóa đặc trưng: Mặt hàng tăm bông thông thường có cấu tạo gồm thân bằng nhựa, giấy hoặc gỗ, hai đầu được quấn bông (thường là bông cotton) dùng cho mục đích vệ sinh cá nhân, tai, mũi hoặc hỗ trợ trang điểm.
  • Phân loại theo nhóm HS: Căn cứ vào quy tắc phân loại và chú giải chi tiết nhóm 56.01, mặt hàng này được phân loại vào nhóm 56.01. Đây là nhóm dành cho các sản phẩm: "Bông, xơ thô, xơ vụn và các sản phẩm của chúng (ví dụ, bông, gạc, băng vệ sinh, tăm bông)...".
  • Mã số HS chi tiết: Mặt hàng tăm bông có đầu quấn bằng bông cotton được áp vào phân nhóm 5601.21 (loại từ bông), mã số chi tiết là 5601.21.00.

Các trường hợp ngoại lệ cần lưu ý khi phân loại

Để tránh việc áp sai mã HS, Tổng cục Hải quan cũng lưu ý các đơn vị hải quan địa phương và doanh nghiệp cần phân biệt rõ cấu tạo và công dụng đặc thù của sản phẩm:

  • Tăm bông y tế chuyên dụng: Trường hợp tăm bông được tẩm, thấm các chất dược phẩm hoặc được đóng gói để bán lẻ dùng trong y tế, phẫu thuật, nha khoa hoặc thú y thì không phân loại vào nhóm 56.01 mà phải xem xét phân loại vào nhóm 30.05 (Băng, gạc, băng cá nhân và các sản phẩm tương tự).
  • Tăm bông có tẩm chất tẩy trang hoặc mỹ phẩm: Nếu đầu bông được tẩm sẵn các chất tẩy trang, nước hoa hoặc các chế phẩm mỹ phẩm khác, sản phẩm có thể bị xem xét phân loại theo nhóm chế phẩm mỹ phẩm tương ứng (ví dụ nhóm 33.04 hoặc các nhóm liên quan tùy thuộc vào thành phần hoạt chất chính).

Hướng dẫn tổ chức thực hiện đối với cơ quan hải quan địa phương

Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố căn cứ vào thực tế hàng hóa nhập khẩu, đối chiếu với hồ sơ kỹ thuật, tài liệu phân tích và hướng dẫn tại công văn này để thực hiện:

  • Áp dụng thống nhất mã số HS đối với mặt hàng tăm bông nhập khẩu theo đúng quy định.
  • Tăng cường công tác kiểm tra, rà soát đối với các lô hàng tăm bông đã thông quan nhằm phát hiện và xử lý các trường hợp khai sai mã số thuế, gây thất thu cho ngân sách nhà nước.
  • Hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện khai báo hải quan một cách minh bạch, chính xác theo đúng mô tả hàng hóa và mã số quy định.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3767/TCHQ-TXNK
V/v phân loại mặt hàng Tăm bông

Hà Nội, ngày 07 tháng 6 năm 2019

 

Kính gửi: Cục Hải quan thành phố Hải Phòng.

Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 1742/HQHP-TXNK ngày 31/01/2019 của Cục Hải quan Tp. Hải Phòng về việc phân loại mặt hàng “Tăm bông lõi gỗ, lõi tre, lõi giấy”. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Căn cứ Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 65/2017/TT-BTC ngày 27/6/2017 của Bộ Tài chính;

- Nhóm 56.01 có mô tả “Mền xơ bằng vật liệu dệt và các sản phẩm của nó; các loại xơ dệt, chiều dài không quá 5mm (xơ vụn), bụi xơ và kết xơ (neps) từ công nghiệp dệt”

Tham khảo Chú giải chi tiết nhóm 56.01: “Bên cạnh đó, các mặt hàng mền xơ không được phân loại ở đây là:

(k) Băng (miếng) và nút bông vệ sinh, khăn và tã lót cho trẻ sơ sinh và các vật phẩm tương tự thuộc nhóm 96.19.”

- Nhóm 96.19 có mô tả “Băng (miếng) và nút bông vệ sinh (tampons), khăn và tã lót cho trẻ và các vật phẩm tương tự, bằng mọi vật liệu”

Tham khảo Chú giải chi tiết HS nhóm 96.19:

“Nhóm này bao gồm băng (miếng) và nút bông vệ sinh, khăn và tã lót cho trẻ và các vật phẩm tương tự, kể cả miếng thấm sữa, tã lót dành cho người lớn khi mắc bệnh đi tiểu không tự chủ và băng vệ sinh, bằng mọi chất liệu.

Thông thường, hàng hóa thuộc nhóm này được sử dụng một lần.”

Do mặt hàng chưa được định danh cụ thể tại nhóm nào thuộc Danh mục và không phù hợp là các hàng hóa theo mô tả thuộc nhóm 96.19 nên căn cứ cấu tạo, thành phần, công dụng của hàng hóa, áp dụng quy tắc 3(b) để phân loại sản phẩm theo thành phần mền xơ bông là thành phần tạo nên công dụng chính của sản phẩm như sau:

Mặt hàng có tên gọi Tăm bông (tên tiếng Anh là Cotton Buds) là sản phẩm có bông quấn ở hai đầu được làm từ mền xơ, có thành phần chính là xơ bông; thân (lõi) được làm từ chất liệu bằng gỗ, tre và giấy, đã đóng gói bán lẻ, thường dùng để vệ sinh, phù hợp thuộc nhóm 56.01 “Mền xơ bằng vật liệu dệt và các sản phẩm của nó; các loại xơ dệt, chiều dài không quá 5mm (xơ vụn), bụi xơ và kết xơ (neps)”, phân nhóm “- Mền xơ; các sản phẩm khác làm từ mền xơ:”, mã số 5601.21.00 “- - Từ bông”.

Tham khảo ý kiến phân loại của Hải quan các nước, mặt hàng tương tự có tên tiếng Anh là Cotton Buds cũng được phân loại vào nhóm 56.01.

Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan thành phố Hải Phòng biết và đối chiếu với mặt hàng thực tế nhập khẩu để thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- PTCT Nguyễn Dương Thái (để b/c);
- Cục HQ các tỉnh, thành phố (để thực hiện);
- Cục Kiểm định Hải quan và các Chi cục trực thuộc (để thực hiện);
- Cục Kiểm tra STQ (để thực hiện);
- Lưu: VT, TXNK-Vân(3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ XNK
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trịnh Mạc Linh

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 3767/TCHQ-TXNK năm 2019 về phân loại mặt hàng Tăm bông do Tổng cục Hải quan ban hành

Số hiệu: 3767/TCHQ-TXNK
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 07/06/2019
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
Người ký: Trịnh Mạc Linh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 07/06/2019
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 3767/TCHQ-TXNK năm 2019 về phân loại...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký