Tổng quan về Công văn 3783/TCT-KK năm 2022
Công văn 3783/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng liên quan đến việc giải quyết thủ tục hoàn trả tiền thuế nộp thừa và tiền lãi phát sinh cho người nộp thuế. Văn bản này nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật giữa các cơ quan thuế địa phương, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế theo đúng tinh thần của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Nguyên tắc xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp và tiền phạt nộp thừa
Công văn nhấn mạnh các nguyên tắc cốt lõi trong việc xác định và xử lý các khoản nộp thừa của người nộp thuế:
- Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền phải nộp thì được xác định là nộp thừa.
- Số tiền nộp thừa này sẽ được ưu tiên bù trừ tự động hoặc theo đề nghị với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ của người nộp thuế.
- Trường hợp không còn nợ thuế hoặc sau khi đã bù trừ mà vẫn còn số tiền nộp thừa, người nộp thuế có quyền yêu cầu cơ quan thuế hoàn trả hoặc bù trừ vào kỳ nộp thuế tiếp theo.
Quy định về việc tính và trả tiền lãi đối với số tiền thuế chậm hoàn trả
Một trong những nội dung trọng tâm của Công văn 3783/TCT-KK là việc làm rõ trách nhiệm của cơ quan thuế trong trường hợp chậm trễ giải quyết hồ sơ hoàn thuế:
- Nếu quá thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn trả tiền thuế nộp thừa theo quy định mà lỗi thuộc về phía cơ quan thuế, thì ngoài việc hoàn trả số tiền thuế nộp thừa, cơ quan thuế phải trả thêm tiền lãi cho người nộp thuế.
- Tiền lãi được tính trên số tiền chậm hoàn trả và số ngày chậm giải quyết. Lãi suất áp dụng được thực hiện theo mức quy định của pháp luật về quản lý thuế tại thời điểm phát sinh (hiện nay là 0,03%/ngày).
- Nguồn kinh phí để chi trả tiền lãi cho người nộp thuế do ngân sách nhà nước chi trả theo quy định của pháp luật về ngân sách.
Thủ tục và hồ sơ đề nghị hoàn trả tiền thuế nộp thừa
Để đảm bảo tính pháp lý và đẩy nhanh tiến độ xử lý, Công văn hướng dẫn người nộp thuế và cơ quan thuế thực hiện theo quy trình chặt chẽ:
- Người nộp thuế phải lập và gửi hồ sơ đề nghị hoàn thuế theo mẫu quy định (Mẫu số 01/HT ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC) đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận, phân loại hồ sơ thuộc diện "hoàn thuế trước, kiểm tra sau" hoặc "kiểm tra trước, hoàn thuế sau" để áp dụng thời hạn giải quyết tương ứng (6 ngày làm việc đối với diện hoàn trước và 40 ngày đối với diện kiểm trước).
- Quá trình giải quyết phải được thực hiện công khai, minh bạch và cập nhật đầy đủ trên hệ thống ứng dụng quản lý thuế của ngành Thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3783/TCT-KK | Hà Nội, ngày 13 tháng 10 năm 2022 |
Kính gửi: Công ty TNHH Kim Thạch
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 04/KT ngày 10/8/2022 của Công ty TNHH Kim Thạch (mã số thuế: 1400420882; địa chỉ: QL 80, ấp Tân Thuận, xã Tân Thuận Đông, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp - sau đây gọi là Công ty) về việc hoàn trả tiền thuế nộp thừa và tiền lãi theo Luật Quản lý thuế. Về việc này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14:
- Khoản 2 và khoản 3 Điều 61 về nộp thuế trong thời gian giải quyết khiếu nại, khởi kiện
“2. Trường hợp số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt được xác định theo quyết định giải quyết khiếu nại của cơ quan có thẩm quyền hoặc bản án, quyết định của Tòa án thì người nộp thuế được hoàn trả số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa.
Người nộp thuế có quyền yêu cầu cơ quan quản lý thuế trả tiền lãi theo mức 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa. Nguồn tiền trả lãi được chi trả từ ngân sách trung ương theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
3. Thủ tục xử lý đối với trường hợp số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt được xác định theo quyết định giải quyết khiếu nại của cơ quan có thẩm quyền hoặc bản án, quyết định của Tòa án được thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 60 của Luật này.”.
- Khoản 5 Điều 60 về xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa: "5. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thẩm quyền, thủ tục xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa quy định tại Điều này.".
Căn cứ quy định hoàn nộp thừa tại các Điều từ Điều 41 đến Điều 48 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.
Căn cứ quy định tại khoản 1 và khoản 9 Điều 17, khoản 1 Điều 22, khoản 4 Điều 23, Điều 44, Điều 60 và Điều 64 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước số 10/2017/QH14.
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty TNHH Kim Thạch đã nộp đủ tiền thuế, tiền phạt và tiền chậm nộp theo Quyết định số 333/QĐ-CT ngày 26/4/2014 của Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp về việc xử lý vi phạm pháp luật về thuế qua thanh tra việc chấp hành pháp luật thuế (bao gồm cả tiền chậm nộp so với thời hạn quy định trong quyết định xử lý), sau đó được Tòa án phúc thẩm thành phố Hồ Chí Minh có Bản án số 214/2022/HC-PT ngày 28/3/2022 công nhận việc khiếu kiện Quyết định số 333/QĐ-CT nêu trên là đúng thì Công ty và Cục Thuế thực hiện trình tự thủ tục xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo quy định tại Thông tư số 80/2021/TT-BTC nêu trên.
Trường hợp Công ty có văn bản đề nghị Cục Thuế trả tiền lãi tính trên số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa có liên quan thì Cục Thuế căn cứ quy định pháp luật nêu trên và đề nghị của Công ty để thực hiện trách nhiệm bồi thường của Nhà nước theo quy định.
Tổng cục Thuế thông báo để Công ty TNHH Kim Thạch được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 3870/TCT-KK năm 2020 về xử lý tiền thuế nộp thừa vào ngân sách nhà nước do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 4182/TCT-KK năm 2020 về xử lý số tiền thuế nộp thừa do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 182/TCT-KK năm 2021 về xử lý số tiền thuế giá trị gia tăng nộp thừa do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017
- 2 Luật Quản lý thuế 2019
- 3 Công văn 3870/TCT-KK năm 2020 về xử lý tiền thuế nộp thừa vào ngân sách nhà nước do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 4182/TCT-KK năm 2020 về xử lý số tiền thuế nộp thừa do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 182/TCT-KK năm 2021 về xử lý số tiền thuế giá trị gia tăng nộp thừa do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành