Tổng quan về Công văn 3787/TCT-CS năm 2014
Công văn 3787/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng dành cho các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ điện ảnh. Nội dung trọng tâm của văn bản tập trung vào việc chấn chỉnh, tăng cường công tác quản lý, sử dụng hóa đơn (cụ thể là vé xem phim) và thực hiện chế độ báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn nhằm đảm bảo tính minh bạch trong hoạt động kinh doanh và chống thất thu ngân sách nhà nước.
Quy định về hình thức và tính pháp lý của vé xem phim
- Xác định loại hình hóa đơn: Theo quy định, vé xem phim được coi là một loại hóa đơn đặc thù. Do đó, việc thiết kế, in ấn, phát hành và sử dụng vé phải tuân thủ đầy đủ các quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP và Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Nội dung bắt buộc trên vé: Vé xem phim phải hiển thị đầy đủ các thông tin pháp lý bao gồm: Tên loại hóa đơn, ký hiệu mẫu số, ký hiệu hóa đơn, số thứ tự; Thông tin đơn vị bán hàng (tên, địa chỉ, mã số thuế); Tên dịch vụ (tên phim, suất chiếu), đơn giá đã bao gồm thuế, ngày tháng năm phát hành.
- Thông báo phát hành: Trước khi sử dụng, các rạp chiếu phim phải thực hiện thủ tục thông báo phát hành hóa đơn với cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Đối với các hệ thống rạp sử dụng vé tự in hoặc vé điện tử, phần mềm tạo vé phải đảm bảo tính bảo mật và khả năng truy xuất dữ liệu chính xác để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra.
Chế độ báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn của rạp chiếu phim
- Nghĩa vụ báo cáo định kỳ: Các đơn vị kinh doanh rạp chiếu phim có trách nhiệm lập và gửi Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn (Mẫu BC26/AC) theo định kỳ quý. Trong trường hợp doanh nghiệp thuộc diện rủi ro cao về thuế, việc báo cáo có thể được yêu cầu thực hiện theo tháng.
- Chi tiết nội dung báo cáo: Báo cáo phải phản ánh chính xác số lượng vé tồn đầu kỳ, số vé mua/tự in trong kỳ, số vé đã sử dụng, số vé xóa bỏ, số vé mất và số vé hủy. Mọi sai lệch giữa số lượng vé thực tế phát hành tại rạp và số liệu báo cáo đều phải được giải trình rõ ràng.
- Đối chiếu doanh thu: Cơ quan thuế sẽ thực hiện đối chiếu số liệu trên báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn với tờ khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) và tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp để xác định tính trung thực của doanh thu kê khai.
Công tác quản lý và giám sát của cơ quan thuế
- Tăng cường kiểm tra, giám sát: Tổng cục Thuế yêu cầu các cơ quan thuế địa phương thường xuyên rà soát hoạt động của các rạp chiếu phim trên địa bàn. Đặc biệt chú trọng vào các thời điểm cao điểm như lễ, tết hoặc các đợt phim bom tấn có lượng khách lớn để tránh tình trạng không xuất vé hoặc sử dụng vé không đúng quy định.
- Xử lý vi phạm: Các hành vi vi phạm như không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ; sử dụng hóa đơn không hợp pháp; hoặc nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn chậm trễ sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định số 109/2013/NĐ-CP.
- Hỗ trợ doanh nghiệp: Cơ quan thuế có trách nhiệm hướng dẫn các rạp chiếu phim thực hiện đúng các thủ tục về hóa đơn, đặc biệt là trong quá trình chuyển đổi sang các hình thức hóa đơn hiện đại hơn để giảm bớt thủ tục hành chính cho doanh nghiệp.
Trách nhiệm và cam kết của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ
Doanh nghiệp kinh doanh rạp chiếu phim phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hóa đơn và các báo cáo gửi cơ quan thuế. Việc lưu trữ cuống vé (đối với vé đặt in) hoặc dữ liệu điện tử (đối với vé tự in) phải được thực hiện nghiêm túc theo thời hạn quy định của Luật Kế toán để phục vụ công tác hậu kiểm. Lưu ý rằng, việc quản lý chặt chẽ hóa đơn không chỉ là nghĩa vụ thuế mà còn giúp doanh nghiệp quản trị nội bộ hiệu quả, tránh thất thoát doanh thu từ khâu bán vé.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3787/TCT-CS | Hà Nội, ngày 05 tháng 09 năm 2014. |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 08FIN/2014/CV-CJ CGV ngày 18/8/2014 của Công ty TNHH CJ CGV Việt Nam v/v đề nghị hướng dẫn lập hóa đơn GTGT (bản photocopy đính kèm) Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo trình bày của Công ty TNHH CJ CGV Việt Nam tại công văn số 08FIN/2014/CV-CJ CGV ngày 18/8/2014 thì:
Công ty TNHH CJ CGV Việt Nam kinh doanh “Điều hành cụm rạp chiếu phim, khai thác mặt bằng trong khuôn viên cụm rạp chiếu phim của địa điểm kinh doanh để quảng cáo phục vụ hoạt động chiếu phim; kinh doanh cửa hàng/quầy bán thực phẩm và đồ uống, tổ chức các buổi liên hoan hay kỷ niệm phim ảnh” và có chi nhánh tại thành phố Hà Nội, thành phố Hồ chí Minh, Đồng Nai, Hải Phòng, Đà Nẵng.
Do đặc điểm ngành kinh doanh dịch vụ giải trí, khách hàng của Công ty chủ yếu là khách hàng cá nhân, tiêu dùng dịch vụ trực tiếp và không có nhu cầu lấy hóa đơn, thanh toán tiền mặt trực tiếp. Số lượng phát sinh giao dịch bán hàng được cùng lúc xảy ra tại nhiều quầy vé, nhiều rạp và do đó việc quản lý vé xem phim như hóa đơn là một khó khăn thực tế của Công ty; Vé được in trực tiếp từ hệ thống máy tính tiền đặc thù và sau một khoảng thời gian nhất định sẽ bị bay mất mực và không thể đọc được không thể đáp ứng được các yêu cầu về thực hiện việc hạch toán cũng như lưu trữ như là một hóa đơn GTGT bình thường khác. Công ty đề xuất được sử dụng vé xem phim như là biên nhận thu tiền (không kiêm hóa đơn GTGT) và khi khách hàng mua vé xem phim nhưng không có yêu cầu xuất hóa đơn thì đến cuối ngày Công ty thực hiện lập 01 hóa đơn GTGT cho tổng các vé đã bán trong ngày.
Để có cơ sở xử lý vướng mắc nêu trên của Công ty, Tổng cục Thuế đề nghị Cục Thuế thành phố Hà Nội làm rõ số nội dung có liên quan như sau:
- Rà soát tình hình quản lý, sử dụng vé xem phim và hóa đơn của Chi nhánh Công ty TNHH CJ CGV Việt Nam tại Hà Nội và nêu đề xuất của Cục Thuế.
- Rà soát tình hình lập, sử dụng vé xem phim và hóa đơn tại các rạp chiếu phim ở Hà Nội để báo cáo theo các nội dung sau:
+ Các rạp chiếu phim có đăng ký vé xem phim là hóa đơn không?
+ Trường hợp không đăng ký thì việc sử dụng hóa đơn của các rạp chiếu phim như thế nào?
+ Nêu ý kiến của Cục Thuế về các vấn đề nêu trên.
Báo cáo gửi Tổng cục Thuế (địa chỉ: số 123 Lò Đúc, Hai Bà Trưng, Hà Nội) bằng văn bản, đồng thời gửi vào hòm thư điện tử theo địa chỉ nttmai@gdt.gov.vn hoặc ntthanv6@gdt.gov.vn trước ngày 15/9/2013.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Lược đồ văn bản đang được cập nhật.
- 1 Công văn số 1136TCT/TTr về việc quản lý, sử dụng hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn số 619TCT/PCCS về việc mắc trong việc quản lý, sử dụng hóa đơn, biên lai do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn số 292TCT/PCCS về việc xử lý vi phạm trong lĩnh vực quản lý, sử dụng hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 4893/BTC-QLCS năm 2010 về quản lý, sử dụng hóa đơn bán tài sản tịch thu, sung quỹ nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 2587/TCT-CS năm 2018 về quản lý hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 87/TCT-PC năm 2023 về chậm nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn BC26/AC do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn số 1136TCT/TTr về việc quản lý, sử dụng hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn số 619TCT/PCCS về việc mắc trong việc quản lý, sử dụng hóa đơn, biên lai do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn số 292TCT/PCCS về việc xử lý vi phạm trong lĩnh vực quản lý, sử dụng hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 4893/BTC-QLCS năm 2010 về quản lý, sử dụng hóa đơn bán tài sản tịch thu, sung quỹ nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 2587/TCT-CS năm 2018 về quản lý hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 87/TCT-PC năm 2023 về chậm nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn BC26/AC do Tổng cục Thuế ban hành