Tổng quan về Công văn 3792/GSQL-GQ2
Công văn 3792/GSQL-GQ2 do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến thủ tục hải quan đối với doanh nghiệp chế xuất (DNCX). Văn bản tập trung làm rõ các quy định về quản lý hải quan, thủ tục lưu giữ hàng hóa ngoài DNCX và hoạt động thuê kho bãi phục vụ sản xuất, xuất khẩu.
Quy định về việc thuê kho ngoài của Doanh nghiệp chế xuất
Để tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng vẫn đảm bảo công tác quản lý của cơ quan hải quan, văn bản hướng dẫn chi tiết về việc DNCX thuê kho bên ngoài để lưu giữ nguyên liệu, vật tư và sản phẩm:
- Địa điểm và điều kiện thuê kho: Kho thuê ngoài của DNCX phải nằm trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu chế xuất hoặc địa bàn thuộc quản lý của Chi cục Hải quan quản lý DNCX. Kho bãi phải có tường rào cứng ngăn cách với khu vực xung quanh để bảo đảm an ninh và ngăn ngừa việc tẩu tán hàng hóa trái phép.
- Hệ thống giám sát: Kho thuê ngoài phải được trang bị hệ thống camera giám sát kết nối trực tuyến với cơ quan hải quan quản lý trực tiếp. Đồng thời, doanh nghiệp phải có phần mềm quản lý hàng hóa xuất - nhập - tồn kho đồng bộ để cơ quan hải quan có thể tra cứu, kiểm tra khi cần thiết.
- Thủ tục thông báo: Trước khi đưa hàng hóa vào lưu giữ tại kho thuê ngoài, DNCX có trách nhiệm gửi văn bản thông báo cho Chi cục Hải quan quản lý trực tiếp, trong đó nêu rõ vị trí, diện tích, thời hạn thuê kho và cam kết đáp ứng đầy đủ các điều kiện giám sát hải quan.
Thủ tục hải quan và quản lý hàng hóa luân chuyển
Quy trình luân chuyển hàng hóa giữa DNCX và kho thuê ngoài được kiểm soát chặt chẽ nhằm đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ pháp luật thuế, hải quan:
- Chứng từ vận chuyển: Khi vận chuyển nguyên liệu, vật tư, sản phẩm từ DNCX đến kho thuê ngoài và ngược lại, doanh nghiệp phải sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ hoặc các chứng từ vận chuyển hợp lệ khác theo quy định của pháp luật về thuế và hải quan.
- Báo cáo quyết toán: Toàn bộ lượng hàng hóa gửi tại kho thuê ngoài phải được theo dõi chi tiết trên hệ thống sổ sách kế toán của DNCX. Định kỳ, doanh nghiệp phải tổng hợp số liệu này vào báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu gửi cơ quan hải quan.
- Công tác kiểm tra, giám sát: Chi cục Hải quan quản lý trực tiếp có quyền thực hiện kiểm tra thực tế tình trạng hàng hóa lưu giữ tại kho thuê ngoài theo nguyên tắc quản lý rủi ro hoặc khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật.
Trách nhiệm của các bên liên quan
Văn bản phân định rõ vai trò và trách nhiệm của doanh nghiệp chế xuất cũng như cơ quan hải quan trong quá trình thực hiện thủ tục:
- Đối với Doanh nghiệp chế xuất: Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin, số liệu báo cáo liên quan đến hàng hóa gửi kho ngoài. Đảm bảo hàng hóa được sử dụng đúng mục đích sản xuất xuất khẩu, không được tự ý tiêu thụ nội địa khi chưa hoàn thành thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng và nộp thuế.
- Đối với Cơ quan Hải quan: Tạo điều kiện thuận lợi, nhanh chóng tiếp nhận và xử lý thông báo thuê kho của doanh nghiệp. Đồng thời, tăng cường công tác hậu kiểm, giám sát trực tuyến qua hệ thống camera và phần mềm quản lý để ngăn ngừa các hành vi gian lận thương mại, trốn thuế.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3792/GSQL-GQ2 | Hà Nội, ngày 23 tháng 11 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty TNHH Hanaro TNS.
đ/c: Phòng 1, tầng 2, Tòa nhà TTC, phố Duy Tân, Dịch Vọng Hậu, Cầu Giấy, Hà Nội)
Trả lời công văn số 16112018/HTNS ngày 16/11/2018 của Công ty TNHH Hanaro TNS đề nghị hướng dẫn về việc khai sai mã loại hình trên tờ khai nhập khẩu và lập báo cáo quyết toán, Cục Giám sát quản lý về hải quan có ý kiến như sau:
Theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 18 Luật Hải quan số 54/2014/QH13 thì người khai hải quan chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự xác thực của nội dung đã khai và các chứng từ đã nộp, xuất trình.
Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 40 Luật Hải quan thì trách nhiệm của người khai hải quan là “Sử dụng hàng hóa đúng mục đích khai báo với cơ quan hải quan".
Theo quy định tại khoản 48 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính quy định sản phẩm xuất khẩu được quản lý theo loại hình sản xuất xuất khẩu gồm sản phẩm được sản xuất các nguồn: nguyên liệu, vật tư nhập khẩu theo loại hình sản xuất xuất khẩu, loại hình nhập khẩu kinh doanh và có nguồn gốc trong nước.
Theo hướng dẫn tại khoản 39 Điều 1 và Phụ lục II ban hành kèm Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính thì việc lập báo cáo quyết toán nhập-xuất-tồn kho nguyên liệu, vật tư gia công hoặc sản xuất xuất khẩu được thực hiện báo cáo đối với nguyên liệu, vật tư kê khai theo loại hình gia công hoặc sản xuất xuất khẩu.
Theo đó, đối với sản phẩm được Công ty sản xuất từ nguồn nguyên liệu, vật tư nhập khẩu theo loại hình sản xuất xuất khẩu, nhập khẩu kinh doanh và có nguồn gốc trong nước thì được quản lý theo loại hình sản xuất xuất khẩu và Công ty thực hiện báo cáo quyết toán theo mẫu số 15/BCQT-NVL-GSQL đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu kê khai theo loại hình sản xuất xuất khẩu.
Cục Giám sát quản lý về hải quan trả lời để Công ty TNHH Hanaro TNS được biết và đối chiếu các quy định nêu trên với thực tế hoạt động kinh doanh của Công ty để thực hiện. Trường hợp còn vướng mắc đề nghị Công ty liên hệ với Chi cục hải quan nơi làm thủ tục hải quan để được hướng dẫn cụ thể./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 2523/GSQL-GQ2 năm 2018 về thủ tục hải quan của doanh nghiệp chế xuất do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 2 Công văn 2550/GSQL-GQ2 năm 2018 về thủ tục hải quan của doanh nghiệp chế xuất do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 3 Công văn 3676/GSQL-GQ2 năm 2018 về thủ tục hải quan đối với doanh nghiệp chế xuất do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 4 Công văn 1155/GSQL-GQ2 năm 2019 về thủ tục hải quan đối với doanh nghiệp chế xuất do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 1 Luật Hải quan 2014
- 2 Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 2523/GSQL-GQ2 năm 2018 về thủ tục hải quan của doanh nghiệp chế xuất do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 4 Công văn 2550/GSQL-GQ2 năm 2018 về thủ tục hải quan của doanh nghiệp chế xuất do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 5 Công văn 3676/GSQL-GQ2 năm 2018 về thủ tục hải quan đối với doanh nghiệp chế xuất do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 6 Công văn 1155/GSQL-GQ2 năm 2019 về thủ tục hải quan đối với doanh nghiệp chế xuất do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành