Giới thiệu chung về Công văn 3798/GSQL-GQ2 năm 2018
Công văn 3798/GSQL-GQ2 được ban hành bởi Cục Giám sát quản lý về hải quan nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến thủ tục hải quan và chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu sau đó tái xuất vào khu phi thuế quan (bao gồm cả doanh nghiệp chế xuất). Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp và các chi cục hải quan địa phương thống nhất phương thức thực hiện, đảm bảo quyền lợi hợp pháp về hoàn thuế cho doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu.
Quy định về thủ tục hải quan khi tái xuất hàng hóa vào khu phi thuế quan
Về mặt thủ tục hải quan, văn bản hướng dẫn chi tiết cách thức khai báo đối với loại hình hàng hóa nhập khẩu sau đó tái xuất vào khu phi thuế quan:
- Mã loại hình tờ khai: Doanh nghiệp thực hiện đăng ký tờ khai xuất khẩu theo mã loại hình phù hợp. Thông thường, đối với hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế hoặc chưa nộp thuế nay tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài hoặc xuất vào khu phi thuế quan, doanh nghiệp sử dụng mã loại hình B13 (Xuất khẩu hàng hóa đã nhập khẩu).
- Khai báo thông tin đối chiếu: Trên tờ khai hải quan xuất khẩu, doanh nghiệp phải khai báo rõ ràng thông tin về tờ khai nhập khẩu ban đầu của lô hàng (bao gồm số tờ khai, ngày đăng ký tờ khai nhập khẩu) để cơ quan hải quan có cơ sở đối chiếu, kiểm tra tính đồng nhất của hàng hóa.
- Giám sát hải quan: Cơ quan hải quan nơi làm thủ tục tái xuất có trách nhiệm kiểm tra, giám sát thực tế hàng hóa (nếu lô hàng thuộc diện phải kiểm tra thực tế) để xác nhận hàng hóa tái xuất thực tế vào khu phi thuế quan là đúng chủng loại, số lượng so với hàng hóa đã nhập khẩu trước đó.
Chính sách thuế và hoàn thuế nhập khẩu đối với hàng tái xuất
Chính sách hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất vào khu phi thuế quan được thực hiện chặt chẽ theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các văn bản hướng dẫn thi hành:
- Điều kiện hoàn thuế: Hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng sau đó phải tái xuất vào khu phi thuế quan được hoàn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu khi tái xuất, với điều kiện hàng hóa đó chưa qua sử dụng, gia công, chế biến tại thị trường nội địa Việt Nam.
- Đối tượng áp dụng: Quy định hoàn thuế áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu trả lại cho chủ hàng nước ngoài, xuất khẩu sang nước thứ ba hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan để sử dụng trong khu phi thuế quan hoặc xuất khẩu ra nước ngoài. Khu phi thuế quan ở đây bao gồm cả doanh nghiệp chế xuất đáp ứng đủ điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan.
- Hồ sơ hoàn thuế: Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định pháp luật, bao gồm công văn yêu cầu hoàn thuế, tờ khai hải quan nhập khẩu và xuất khẩu đã thông quan, chứng từ thanh toán qua ngân hàng và các tài liệu chứng minh hàng hóa chưa qua sử dụng tại Việt Nam.
Trách nhiệm của cơ quan hải quan và doanh nghiệp
Để đảm bảo việc thực thi đúng quy định pháp luật, tránh thất thu thuế và tạo thuận lợi cho hoạt động thương mại, văn bản nhấn mạnh vai trò của các bên:
- Đối với doanh nghiệp: Phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin khai báo trên tờ khai hải quan và hồ sơ hoàn thuế. Doanh nghiệp cần lưu trữ đầy đủ chứng từ sổ sách kế toán chứng minh hàng hóa nhập khẩu và tái xuất là một.
- Đối với cơ quan hải quan địa phương: Thực hiện kiểm tra hồ sơ hoàn thuế chặt chẽ, đối chiếu thông tin giữa tờ khai nhập khẩu và tờ khai xuất khẩu. Chỉ thực hiện hoàn thuế khi xác định chắc chắn hàng hóa đã thực tế đi vào khu phi thuế quan và đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp lý hiện hành.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3798/GSQL-GQ2 | Hà Nội, ngày 23 tháng 11 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty TNHH Odisri Việt Nam.
(Đ/c: KCN Tân Bình, Bắc Tân Uyên, Bình Dương)
Trả lời công văn số HQ02/2018 ngày 08/11/2018 của Công ty TNHH Odisri Việt Nam về vướng mắc liên quan đến gỗ nhập khẩu tái xuất vào khu phi thuế quan, Cục Giám sát quản lý về hải quan - Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu nhưng phải tái xuất ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan để sử dụng trong khu phi thuế quan, đề nghị Công ty căn cứ các quy định tại:
- Căn cứ điểm c khoản 1 và khoản 2 Điều 19 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 ngày 06/04/2016 thì:
“Người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu nhưng hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất được hoàn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu nếu hàng hóa chưa qua sử dụng, gia công, chế biến tại Việt Nam.”
- Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 34 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 thì:
“Hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng phải tái xuất ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan được hoàn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu.
Việc tái xuất hàng hóa phải được thực hiện bởi người nhập khẩu ban đầu hoặc người được người nhập khẩu ban đầu ủy quyền, ủy thác xuất khẩu.”
- Hồ sơ, thủ tục nộp, tiếp nhận, xử lý hồ sơ hoàn thuế thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 34 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 của Chính phủ.
2. Về thủ tục hải quan đối với hoạt động xuất nhập khẩu tại chỗ, địa điểm làm thủ tục hải quan, đề nghị Công ty căn cứ quy định tại Điều 86 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 58 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 của Bộ Tài chính.
Đề nghị Công ty căn cứ các quy định dẫn trên để thực hiện.
Cục Giám sát quản lý về hải quan - Tổng cục Hải quan trả lời để Công ty được biết./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 6024/BTC-CST năm 2017 về chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu tái xuất cho dự án viện trợ sang Lào do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 676/TXNK-CST năm 2018 về xử lý thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu sau đó tái xuất do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 3 Công văn 973/TXNK-CST năm 2018 về thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 4 Công văn 1544/GSQL-GQ5 năm 2019 về hàng hóa nhập khẩu gửi kho ngoại quan để xuất khẩu của doanh nghiệp FDI do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 5 Công văn 975/TCHQ-TXNK năm 2022 về việc hoàn thuế giá trị gia tăng hàng hóa nhập khẩu và thuế xuất khẩu khi tái xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 3 Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 4 Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 6024/BTC-CST năm 2017 về chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu tái xuất cho dự án viện trợ sang Lào do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 676/TXNK-CST năm 2018 về xử lý thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu sau đó tái xuất do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 7 Công văn 973/TXNK-CST năm 2018 về thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 8 Công văn 1544/GSQL-GQ5 năm 2019 về hàng hóa nhập khẩu gửi kho ngoại quan để xuất khẩu của doanh nghiệp FDI do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 9 Công văn 975/TCHQ-TXNK năm 2022 về việc hoàn thuế giá trị gia tăng hàng hóa nhập khẩu và thuế xuất khẩu khi tái xuất do Tổng cục Hải quan ban hành