Giới thiệu về Công văn 380/TCT-CS
Công văn 380/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, tập trung vào việc xác định các điều kiện và mức ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) dựa trên tiêu chí số lượng lao động. Văn bản này giúp tháo gỡ các vướng mắc cho doanh nghiệp trong quá trình tự xác định, kê khai và áp dụng các chính sách ưu đãi thuế liên quan đến quy mô sử dụng lao động theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
- Các nội dung cốt lõi về xác định ưu đãi thuế TNDN theo số lượng lao động
- Tiêu chí xác định số lượng lao động thường xuyên: Số lượng lao động để làm căn cứ xét hưởng ưu đãi thuế TNDN phải là số lao động sử dụng thường xuyên bình quân trong năm. Chỉ tiêu này được xác định dựa trên số lượng lao động có hợp đồng lao động từ 01 năm trở lên hoặc hợp đồng không xác định thời hạn, đồng thời doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định.
- Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế: Doanh nghiệp muốn được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo tiêu chí lao động (ví dụ: doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, dịch vụ, công nghệ thông tin hoặc doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ, lao động là người dân tộc thiểu số) phải duy trì quy mô lao động tối thiểu đạt ngưỡng quy định trong suốt kỳ tính thuế.
- Nguyên tắc phân bổ và hạch toán thu nhập ưu đãi: Trường hợp doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh khác nhau, doanh nghiệp bắt buộc phải hạch toán riêng phần thu nhập từ hoạt động được hưởng ưu đãi thuế theo tiêu chí lao động. Nếu không hạch toán riêng được, phần thu nhập ưu đãi sẽ được phân bổ theo tỷ lệ doanh thu hoặc tỷ lệ chi phí hợp pháp giữa hoạt động được ưu đãi và hoạt động không được ưu đãi.
- Hồ sơ, chứng từ chứng minh điều kiện lao động: Doanh nghiệp tự kê khai và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của số liệu lao động. Tuy nhiên, doanh nghiệp phải lưu trữ đầy đủ hệ thống hồ sơ chứng minh bao gồm: hợp đồng lao động, bảng lương có ký nhận, chứng từ đóng bảo hiểm xã hội và danh sách trích ngang lao động để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế.
- Ý nghĩa thực tiễn và khuyến nghị dành cho doanh nghiệp
Hướng dẫn tại Công văn 380/TCT-CS là cơ sở pháp lý quan trọng để doanh nghiệp rà soát lại cơ cấu nhân sự và hồ sơ lao động của đơn vị mình. Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý việc đối chiếu số liệu lao động thực tế với số liệu khai báo bảo hiểm xã hội nhằm tránh các rủi ro bị cơ quan thuế loại trừ điều kiện ưu đãi, dẫn đến việc truy thu thuế TNDN và xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 380/TCT-CS | Hà Nội, ngày 28 tháng 01 năm 2011 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Bình Phước
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1393/CT-TTr ngày 17/11/2010 của Cục thuế tỉnh Bình Phước đề nghị hướng dẫn về xác định ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với trường hợp doanh nghiệp được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế TNDN do sử dụng nhiều lao động. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Điều 15, Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước quy định ưu đãi về lao động như sau:
“Điều 15. Điều kiện ưu đãi đầu tư
Dự án đầu tư đáp ứng một trong các điều kiện sau đây được ưu đãi đầu tư:
1. Đầu tư vào các ngành nghề quy định tại Danh mục A, phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
2. Dự án đầu tư thuộc mọi ngành, nghề, lĩnh vực sản xuất, kinh doanh mà pháp luật không cấm, có sử dụng số lao động bình quân trong năm ít nhất là:
a. Ở đô thị loại 1 và loại 2: 100 người;
b. Ở địa bàn thuộc Danh mục B hoặc Danh mục C phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này: 20 người;
c. Ở địa bàn khác: 50 người”.
- Căn cứ theo các quy định tại Bộ luật Lao động, trường hợp doanh nghiệp khi sử dụng lao động có ký kết hợp đồng lao động với người lao động hoặc ký kết Thỏa ước lao động tập thể với người lao động, thực hiện trả lương, áp dụng thời gian làm việc và các quy định khác theo quy định của Bộ luật Lao động thì được coi là lao động của doanh nghiệp.
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp thành lập năm 2002, được hưởng ưu đãi về thuế TNDN theo tiêu chí sử dụng nhiều lao động tại địa bàn được hưởng ưu đãi thì tại địa bàn ưu đãi doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện số lao động bình quân sử dụng thường xuyên trong năm theo quy định. Tại thời điểm thành lập doanh nghiệp, trường hợp doanh nghiệp không đáp ứng được các tiêu chí đã cam kết tại Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư là sử dụng nhiều lao động thì không đủ điều kiện để được hưởng ưu đãi về thuế TNDN.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế tỉnh Bình Phước được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |