Tổng quan về Công văn 3806/CT-TTHT về hoàn thuế giá trị gia tăng
Công văn 3806/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp và đơn vị liên quan thực hiện đúng các quy định về hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT). Nội dung văn bản tập trung vào việc làm rõ các điều kiện, thủ tục và hồ sơ cần thiết dựa trên nền tảng pháp lý của Thông tư 156/2013/TT-BTC về quản lý thuế và Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT.
Điều kiện cơ bản để được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào
Để được xem xét hoàn thuế, cơ sở kinh doanh phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện khắt khe về hóa đơn và chứng từ thanh toán, cụ thể bao gồm:
- Hóa đơn hợp pháp: Phải có hóa đơn giá trị gia tăng hợp lý, hợp lệ và hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn mua vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Đối với hàng hóa xuất khẩu: Ngoài các điều kiện trên, đơn vị phải cung cấp thêm hợp đồng bán hàng hóa, gia công hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài; tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan; và chứng từ thanh toán qua ngân hàng từ phía khách hàng nước ngoài.
Quy định chi tiết về chứng từ thanh toán qua ngân hàng
Văn bản nhấn mạnh tính minh bạch trong giao dịch tài chính để ngăn chặn gian lận thuế:
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
- Các hình thức thanh toán được coi là thanh toán không dùng tiền mặt khác để khấu trừ thuế GTGT bao gồm: Thanh toán bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ mua vào với hàng hóa, dịch vụ bán ra; thanh toán bù trừ công nợ qua bên thứ ba; thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba thanh toán qua ngân hàng. Các hình thức này phải được quy định cụ thể trong hợp đồng.
- Trường hợp phía nước ngoài thanh toán qua ngân hàng nhưng số tiền thanh toán không phù hợp với số tiền ghi trên tờ khai hải quan hoặc hợp đồng, đơn vị phải có văn bản giải trình rõ lý do và các chứng từ bổ sung liên quan.
Đối tượng và trường hợp được hoàn thuế GTGT
Công văn làm rõ các trường hợp phổ biến mà doanh nghiệp thường gặp vướng mắc:
- Hoàn thuế theo định kỳ: Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ được hoàn thuế nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong ít nhất 12 tháng liên tục hoặc 4 quý liên tục.
- Dự án đầu tư: Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư hoặc cơ sở kinh doanh đang hoạt động có dự án đầu tư mới đang trong giai đoạn đầu tư, nếu số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng cho đầu tư từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế.
- Hoàn thuế đối với hàng xuất khẩu: Trong tháng hoặc quý, nếu cơ sở kinh doanh có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được xét hoàn thuế theo tháng hoặc quý đó.
Thủ tục và hồ sơ đề nghị hoàn thuế
Người nộp thuế cần tuân thủ quy trình hành chính theo quy định tại Thông tư 156/2013/TT-BTC để đảm bảo quyền lợi:
- Giấy đề nghị hoàn trả: Sử dụng mẫu số 01/HT (Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu Ngân sách nhà nước) ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC.
- Nơi nộp hồ sơ: Hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện, hoặc nộp hồ sơ điện tử qua cổng thông tin của ngành thuế.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế: Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế sẽ thực hiện phân loại hồ sơ thuộc diện "Hoàn thuế trước, kiểm tra sau" hoặc "Kiểm tra trước, hoàn thuế sau" để xử lý theo đúng thời hạn pháp luật quy định.
Lưu ý về việc kê khai bổ sung và điều chỉnh
Trong trường hợp doanh nghiệp tự phát hiện sai sót trong hồ sơ khai thuế đã nộp, Công văn hướng dẫn đơn vị thực hiện kê khai bổ sung. Việc kê khai bổ sung hồ sơ khai thuế được thực hiện vào bất kỳ ngày làm việc nào, không kể thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của lần tiếp theo, nhưng phải thực hiện trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế để tránh bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế ở mức cao hơn.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số:3806/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 5 năm 2014 |
| Kính gửi: | Văn phòng bán vé Hãng hàng không Singapore tại Việt Nam |
Trả lời văn bản số GMVF02 102 ngày 28/04/2014 của Văn phòng về việc hoàn Thuế giá trị gia tăng (GTGT), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT:
+ Tại Khoản 1 Điều 18 quy định:
“1. Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng) hoặc trong quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo; trường hợp lũy kế sau ít nhất mười hai tháng tính từ tháng đầu tiên hoặc sau ít nhất bốn quý tính từ quý đầu tiên phát sinh số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết mà vẫn còn số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế.
…”
+ Tại Điều 19 quy định:
“1. Các cơ sở kinh doanh, tổ chức thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT theo hướng dẫn tại điểm 1, 2, 3, 4, 5 Điều 18 Thông tư này phải là cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy phép đầu tư (giấy phép hành nghề) hoặc quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền, có con dấu theo đúng quy định của pháp luật, lập và lưu giữ sổ kế toán, chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán; có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng theo mã số thuế của cơ sở kinh doanh.
2. Các trường hợp cơ sở kinh doanh đã kê khai đề nghị hoàn thuế trên Tờ khai thuế GTGT thì không được kết chuyển số thuế đầu vào đã đề nghị hoàn thuế vào số thuế được khấu trừ của tháng tiếp sau.
3. Thủ tục hoàn thuế GTGT thực hiện theo quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.”
Căn cứ Điều 49 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Luật quản lý thuế:
“Hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng đối với trường hợp có số thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết theo quy định của pháp luật về thuế GTGT, hoặc đối với trường hợp đang trong giai đoạn đầu tư chưa có thuế giá trị gia tăng đầu ra, hoặc bù trừ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư cùng với việc kê khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh; trường hợp xuất khẩu là: Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu Ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này.”
Căn cứ quy định trên, trường hợp Văn phòng đang thực hiện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nếu còn số thuế GTGT đầu vào lũy kế từ tháng 6/2009 đến nay chưa được khấu trừ hết đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 19 Thông tư số 219/2013/TT-BTC thì Văn phòng được lập hồ sơ hoàn thuế GTGT, hồ sơ hoàn thuế GTGT Văn phòng thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 49 Thông tư 156/2013/TT-BTC nêu trên.
Cục Thuế TP thông báo để Văn phòng biết và thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 2481/TCT-KK về đối tượng được hoàn thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp vi phạm chế độ kế toán do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 2489/TCT-KK về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 11680/CT-TTHT năm 2014 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Luật quản lý thuế 2006
- 2 Công văn 2481/TCT-KK về đối tượng được hoàn thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp vi phạm chế độ kế toán do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 2489/TCT-KK về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 11680/CT-TTHT năm 2014 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành