Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 3808/TCT/NV7 được ban hành bởi Tổng cục Thuế nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách đất đai, đặc biệt là các vấn đề về thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất đối với ngân sách nhà nước.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Văn bản hướng dẫn áp dụng đối với các cơ quan thuế địa phương, các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai, bao gồm nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các khoản thuế, phí liên quan khác theo quy định của pháp luật.

Nội dung chính sách cốt lõi về đất đai

Công văn tập trung làm rõ các nguyên tắc và phương pháp xác định nghĩa vụ tài chính đất đai với các nội dung trọng tâm sau:

  • Xác định tiền sử dụng đất: Hướng dẫn chi tiết về căn cứ tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc khi chuyển mục đích sử dụng đất. Việc xác định giá đất tính thu tiền sử dụng đất phải tuân thủ đúng bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại thời điểm quyết định giao đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất.
  • Chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất: Quy định rõ các trường hợp được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền sử dụng đất, đặc biệt là đối với các đối tượng chính sách, người có công với cách mạng, hộ nghèo, hoặc các dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Quy trình, thủ tục hồ sơ đề nghị miễn giảm phải được thực hiện đồng bộ và chặt chẽ theo hướng dẫn của cơ quan thuế.
  • Nghĩa vụ nộp tiền thuê đất: Làm rõ phương thức tính tiền thuê đất đối với các tổ chức, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất trả tiền hàng năm hoặc trả tiền một lần cho cả thời gian thuê. Hướng dẫn xử lý các trường hợp điều chỉnh đơn giá thuê đất theo chu kỳ ổn định.
  • Xử lý vướng mắc về hồ sơ địa chính: Quy định sự phối hợp giữa cơ quan thuế và cơ quan tài nguyên và môi trường trong việc luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính. Đảm bảo thời hạn giải quyết hồ sơ nhanh chóng, tránh gây phiền hà cho người dân và doanh nghiệp.

Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

Công văn yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào các nội dung hướng dẫn để triển khai thực hiện thống nhất tại địa phương. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc vượt quá thẩm quyền, các đơn vị cần kịp thời báo cáo về Tổng cục Thuế để được xem xét, giải quyết.

TỔNG CỤC THUẾ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 3808/TCT/NV7

Hà Nội, ngày 24 tháng 9 năm 2001

 

CÔNG VĂN

CỦA TỔNG CỤC THUẾ SỐ 3808/TCT/NV7 NGÀY 24 THÁNG 9 NĂM 2001 VỀ VIỆC CHÍNH SÁCH VỀ ĐẤT ĐAI

Kính gửi: Cục thuế tỉnh Đăk Lăk

Trả lời Công văn số 1164/CV-NVT ngày 10/9/2001 của Cục thuế tỉnh Đăk LăK hỏi về chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất (SDĐ) và chuyển quyền sử dụng đất (CQSDĐ), Tổng cục thuế có ý kiến như sau:

- Tại Tiết c, Điểm 2.1, Mục 2, Phần C, Thông tư số 115/2000/TT-BTC ngày 11/12/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 38/2000/NĐ-CP ngày 23/8/2000 của Chính phủ về thu tiền SDĐ quy định đối tượng được miễn thu tiền SDĐ: "Đất sử dụng tại hải đảo, các xã thuộc biên giới, vùng cao, xã vùng sâu, vùng xa (theo quy định của Chính phủ về xã biên giới, vùng cao, vùng sâu, vùng xa) để làm nhà ở (không bao gồm đất ở tại thị tứ, thị trấn)".

- Điểm 1.3, Mục IV, Thông tư số 104/2000/TT-BTC ngày 23/10/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 19/2000/NĐ-CP ngày 8/6/2000 của Chính phủ quy định về thuế CQSDĐ quy định đối tượng được miễn thuế CQSDĐ: "Chuyển quyền sử dụng các loại đất thuộc các xã nông thôn ở miền núi, hải đảo theo quy định của Chính phủ".

Căn cứ vào các quy định trên, các đối tượng sử dụng đất để làm nhà ở tại các xã thuộc biên giới, vùng cao, xã vùng sâu, vùng xa (theo quy định của Chính phủ về xã biên giới, vùng cao, vùng sâu, vùng xa) để làm nhà ở (không bao gồm đất ở tại thị tứ, thị trấn) đều thuộc đối tượng miễn tiền sử dụng đất; Hoặc chuyển quyền sử dụng các loại đất thuộc các xã nông thôn ở miền núi (theo quyết định của Chính phủ về xã nông thôn miền núi) thì thuộc đối tượng miễn thuế CQSDĐ.

Việc công nhận xã thuộc biên giới, xã vùng cao, xã vùng sâu, vùng xa, xã nông thôn miền núi do Thủ tướng Chính phủ hoặc Uỷ ban dân tộc và miền núi của Chính phủ quyết định trên cơ sở đề nghị của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Đề nghị Cục thuế tỉnh Đăk Lăk liên hệ với cơ quan chức năng ở tỉnh để nắm được các Quyết định về các xã thuộc biên giới, vùng cao, vùng sâu, vùng xa, xã nông thôn miền núi ở địa phương mình làm căn cứ thực hiện việc miễn thu tiền SDĐ, thuế CQSDĐ theo quy định.

Tổng cục thuế thông báo để Cục thuế tỉnh Đăk Lăk biết và quy định.

 

Phạm Văn Huyến

(Đã ký)

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 3808/TCT/NV7 của Tổng cục Thuế về việc chính sách về đất đai

Số hiệu: 3808/TCT/NV7
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 24/09/2001
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Văn Huyến
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 24/09/2001
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 3808/TCT/NV7 của Tổng cục Thuế về vi...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký