Tóm tắt Công văn 3809/TCHQ-TXNK năm 2015 về phân loại mặt hàng bột đá
Công văn 3809/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn thống nhất việc phân loại và áp mã số HS đối với mặt hàng bột đá (canxi cacbonat) xuất khẩu, nhập khẩu. Văn bản này giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thông quan, đảm bảo tính đồng nhất trong việc áp dụng thuế suất giữa các chi cục hải quan địa phương.
- Mục đích ban hành và phạm vi áp dụng
- Thống nhất quy trình phân loại đối với mặt hàng bột đá, bột đá vôi (calcium carbonate) trên phạm vi toàn quốc.
- Hạn chế tình trạng áp sai mã số thuế, gian lận thương mại hoặc áp mã không đồng nhất giữa các đơn vị hải quan đối với cùng một loại sản phẩm.
- Hướng dẫn các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện kiểm tra, lấy mẫu phân tích và phân loại chính xác dựa trên bản chất, thành phần hóa học và quy trình sản xuất thực tế của sản phẩm.
- Nguyên tắc phân loại mặt hàng bột đá
- Việc phân loại phải căn cứ vào Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, Biểu thuế xuất khẩu và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi có hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
- Căn cứ vào Chú giải chi tiết Hệ thống hài hòa (HS), Chú giải phân nhóm và các tài liệu kỹ thuật đi kèm sản phẩm.
- Xác định rõ nguồn gốc của bột đá: là sản phẩm tự nhiên chưa qua chế biến hóa học hay là sản phẩm đã qua quá trình xử lý hóa học, kết tủa hoặc có pha trộn thêm các chất khác.
- Hướng dẫn phân loại chi tiết theo mã số HS
- Nhóm 25.17: Áp dụng đối với đá cuội, sỏi, đá đã được vỡ hoặc nghiền, chủ yếu dùng làm cốt bê tông, để rải đường bộ hoặc đường sắt hoặc đá dăm khác. Bột đá tự nhiên chưa qua xử lý hóa học hoặc chưa phủ hoạt chất bề mặt có thể được xem xét phân loại vào nhóm này tùy thuộc vào kích thước hạt và mục đích sử dụng.
- Nhóm 25.21: Áp dụng cho đá vôi chất trợ dung; đá vôi, đá cacbonat khác, loại dùng để sản xuất vôi hoặc xi măng.
- Nhóm 28.36: Áp dụng đối với các loại cacbonat, cacbonat kỹ thuật thương mại chứa amoni cacbonat. Trong đó, phân nhóm 2836.50.00 dành riêng cho canxi cacbonat (calcium carbonate) đã được kết tủa hoặc xử lý hóa học để đạt độ tinh khiết cao.
- Nhóm 38.24: Áp dụng đối với các chất gắn đã chuẩn bị dùng cho các loại khuôn đúc hoặc lõi khuôn; các sản phẩm hóa chất và các chế phẩm của ngành công nghiệp hóa chất hoặc các ngành công nghiệp liên quan. Bột đá tự nhiên đã được phủ chất hoạt tính bề mặt (như axit stearic) thường được phân loại vào nhóm này.
- Trách nhiệm của cơ quan hải quan và doanh nghiệp
- Đối với cơ quan hải quan: Tăng cường công tác kiểm tra thực tế hàng hóa, thực hiện lấy mẫu phân tích đối với các lô hàng bột đá xuất khẩu, nhập khẩu có nghi ngờ về mã số khai báo. Đối chiếu kết quả phân tích từ các Trung tâm phân tích phân loại của ngành hải quan để áp mã HS chính xác.
- Đối với doanh nghiệp: Có nghĩa vụ khai báo trung thực, đầy đủ và chi tiết về tên gọi thương mại, thành phần, hàm lượng, quy trình sản xuất, kích thước hạt và mục đích sử dụng của mặt hàng bột đá. Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác của hồ sơ hải quan đã nộp.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3809/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 25 tháng 04 năm 2015 |
Kính gửi: Trung tâm PTPL hàng hóa XNK và các Chi nhánh.
Trong thời gian vừa qua, Tổng cục Hải quan nhận được một số kiến nghị về việc phân loại cho trường hợp giống như đối với mặt hàng có kết quả phân tích là "Bột đá hoa trắng/đá vôi trắng (đá vôi trắng bị hoa hóa) hay còn gọi là đá cẩm thạch" theo mã số tại các Thông báo kết quả phân loại số 6968/TB-TCHQ ngày 13/06/2014, số 6838/TB-TCHQ ngày 10/06/2014. Về việc này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Hiện nay, Tổng cục Hải quan đã giải quyết khiếu nại: Hủy kết quả phân loại tại các Thông báo kết quả phân loại số 6968/TB-TCHQ ngày 13/06/2014, số 6838/TB-TCHQ ngày 10/06/2014, điều chỉnh phân loại thuộc mã số 2517.49.00 đối với mặt hàng có kết quả phân tích là "Bột đá hoa trắng (đá vôi trắng bị hoa hóa) hay còn gọi là đá cẩm thạch" (theo các quyết định giải quyết khiếu nại số 2357/QĐ-TCHQ ngày 08/08/2014, số 2931/QĐ-TCHQ ngày 06/10/2014).
Do đó, đề nghị Trung tâm PTPL hàng hóa XNK và các Chi nhánh kiểm tra các trường hợp đã thông báo mã số giống như mã số tại các Thông báo KQPL nêu trên. Nếu giống các hồ sơ thuộc các thông báo KQPL nêu trên về các nội dung: Giống nhau về trình tự, thủ tục cấp phép khai thác, trong giấy phép ghi rõ là đá hoa/đá vôi dùng để sản xuất bột canxicacbonat; Giống nhau về bản chất (kết quả phân tích và tên khai báo) thì điều chỉnh phân loại thuộc mã số 2517.49.00 như mã số phân loại tại các quyết định giải quyết khiếu nại.
Tổng cục Hải quan thông báo để Trung tâm PTPL hàng hóa XNK và các Chi nhánh biết và thực hiện./.
Trân trọng./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Lược đồ văn bản đang được cập nhật.
- 1 Công văn 10664/TCHQ-TXNK năm 2014 phân loại mặt hàng bột đá hoa trắng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 500/TCHQ-TXNK năm 2015 về tái phân tích mặt hàng bột đá hoa trắng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 4158/TCHQ-TXNK năm 2015 về phân loại mặt hàng “defoaming agent - chất tiêu bọt” do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Thông báo 9255/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại hàng hóa xuất, nhập khẩu là bột đá đã nghiền diop do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 6372/TCHQ-TXNK năm 2019 hướng dẫn bổ sung công văn 3254/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Công văn 10664/TCHQ-TXNK năm 2014 phân loại mặt hàng bột đá hoa trắng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 500/TCHQ-TXNK năm 2015 về tái phân tích mặt hàng bột đá hoa trắng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 4158/TCHQ-TXNK năm 2015 về phân loại mặt hàng “defoaming agent - chất tiêu bọt” do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Thông báo 9255/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại hàng hóa xuất, nhập khẩu là bột đá đã nghiền diop do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 6372/TCHQ-TXNK năm 2019 hướng dẫn bổ sung công văn 3254/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành