Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 3818/TCT-CS năm 2018

Công văn 3818/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải đáp và hướng dẫn các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản tập trung làm rõ các quy định về đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư, cũng như các nguyên tắc khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào liên quan đến dự án.

- Quy định về thuế GTGT đối với chuyển nhượng dự án đầu tư

  • Trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế: Doanh nghiệp, hợp tác xã nhượng bán, chuyển nhượng dự án đầu tư cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác để tiếp tục sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
  • Điều kiện áp dụng: Dự án đầu tư được chuyển nhượng phải đảm bảo tính pháp lý, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận và bên nhận chuyển nhượng phải tiếp tục thực hiện dự án để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT.
  • Cách thức lập hóa đơn: Khi thực hiện chuyển nhượng dự án thuộc diện không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT, cơ sở kinh doanh chuyển nhượng lập hóa đơn GTGT. Trên hóa đơn, dòng giá bán là giá chuyển nhượng dự án, dòng thuế suất và tiền thuế GTGT không ghi và được gạch chéo.

- Khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư

  • Chuyển giao số thuế GTGT đầu vào: Số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được hoàn thuế hoặc chưa được khấu trừ hết của bên chuyển nhượng sẽ được bàn giao cho bên nhận chuyển nhượng để tiếp tục kê khai, khấu trừ hoặc hoàn thuế theo quy định.
  • Yêu cầu về hồ sơ, chứng từ: Việc chuyển giao số thuế GTGT đầu vào phải được thể hiện rõ trong hợp đồng chuyển nhượng dự án, biên bản bàn giao tài sản và các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt hợp lệ theo quy định của pháp luật về thuế.
  • Trách nhiệm của bên nhận chuyển nhượng: Bên nhận chuyển nhượng có trách nhiệm hạch toán, kê khai và theo dõi riêng số thuế GTGT đầu vào nhận bàn giao để làm cơ sở thực hiện các thủ tục hoàn thuế hoặc khấu trừ thuế cho giai đoạn tiếp theo của dự án.

- Ý nghĩa và lưu ý thực thi đối với doanh nghiệp

  • Tránh rủi ro pháp lý về hóa đơn: Doanh nghiệp cần xác định rõ bản chất của hoạt động chuyển nhượng để áp dụng đúng đối tượng không phải kê khai thuế, tránh việc xuất hóa đơn sai thuế suất dẫn đến bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
  • Đảm bảo dòng tiền cho dự án: Việc áp dụng đúng chính sách không tính thuế GTGT khi chuyển nhượng giúp giảm bớt gánh nặng tài chính ban đầu cho bên nhận chuyển nhượng, đồng thời tối ưu hóa việc sử dụng nguồn vốn đầu tư.
  • Tính đồng bộ trong hồ sơ: Các bên tham gia giao dịch cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ pháp lý của dự án, hợp đồng chuyển nhượng chặt chẽ và chứng từ thanh toán qua ngân hàng để bảo vệ quyền lợi khấu trừ, hoàn thuế trước cơ quan thanh tra thuế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3818/TCT-CS
V/v thuế GTGT

Hà Nội, ngày 08 tháng 10 năm 2018

 

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 4515/CT-KT2 ngày 23/5/2018 của Cục Thuế TP Hồ Chí Minh báo cáo về nội dung liên quan đến hồ sơ hoàn thuế GTGT của Công ty TNHH Brighpoint Việt Nam. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Điều 37 Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 quy định về ấn định thuế đối với người nộp thuế nộp thuế theo phương pháp kê khai trong trường hợp vi phạm pháp luật về thuế:

“1. Người nộp thuế nộp thuế theo phương pháp kê khai bị ấn định thuế trong các trường hợp sau đây:

…

đ) Không xuất trình sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ và các tài liệu cần thiết liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp trong thời hạn quy định;

e) Mua, bán, trao đổi và hạch toán giá trị hàng hóa, dịch vụ không theo giá trị giao dịch thông thường trên thị trường;”

Tại điểm b khoản 2 Điều 25 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc ấn định thuế đối với trường hợp người nộp thuế nộp thuế theo phương pháp kê khai vi phạm pháp luật thuế:

“1. Cơ quan thuế có quyền ấn định số tiền thuế phải nộp nếu người nộp thuế vi phạm trong các trường hợp sau:

…

d) Không xuất trình tài liệu kế toán, hóa đơn, chứng từ và các tài liệu liên quan đến việc xác định các yếu tố làm căn cứ tính thuế khi đã hết thời hạn kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế;

…

2. Ấn định từng yếu tố liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp

…

b) Qua kiểm tra hàng hóa mua vào, bán ra thấy người nộp thuế hạch toán giá trị hàng hóa mua vào, bán ra không theo giá thực tế thanh toán phù hợp với thị trường.

Cơ quan thuế có thể tham khảo giá hàng hóa, dịch vụ do cơ quan quản lý nhà nước công bố cùng thời điểm, hoặc giá mua, giá bán của các doanh nghiệp kinh doanh cùng ngành nghề, cùng mặt hàng hoặc giá bán của doanh nghiệp kinh doanh cùng mặt hàng có qui mô kinh doanh và số khách hàng lớn tại địa phương để xác định giá thực tế thanh toán phù hợp với thị trường làm căn cứ ấn định giá bán, giá mua và số thuế phải nộp.”

Căn cứ các quy định trên:

1. Về hoàn thuế GTGT, đề nghị Cục Thuế TP Hồ Chí Minh căn cứ các quy định về hoàn thuế GTGT quy định tại Luật thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn thi hành áp dụng trong từng thời kỳ và hồ sơ thực tế của Công ty TNHH Brighpoint Việt Nam để xử lý theo quy định.

2. Trường hợp Công ty TNHH Brighpoint Việt Nam nộp thuế theo phương pháp kê khai, nếu vi phạm không cung cấp được các tài liệu liên quan đến việc xác định các yếu tố làm căn cứ tính thuế thì Cục Thuế thực hiện theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 37 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 và điểm b khoản 2 Điều 25 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.

Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế TP Hồ Chí Minh được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCTr Cao Anh Tuấn (để báo cáo);
- Vụ PC - TCT;
- Website TCT;
- Lưu: VT, CS (3).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH




Lưu Đức Huy

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 3818/TCT-CS năm 2018 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 3818/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 08/10/2018
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Lưu Đức Huy
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 08/10/2018
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 3818/TCT-CS năm 2018 về thuế giá trị...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký