Tổng quan về Công văn 3821/TCHQ-TXNK năm 2016
Công văn 3821/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn phân loại thống nhất mặt hàng máy in nhập khẩu. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ vướng mắc cho các doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương, đảm bảo áp dụng đúng mã số HS và mức thuế suất đối với các loại máy in đơn năng và đa chức năng.
Cơ sở pháp lý áp dụng để phân loại hàng hóa
Tổng cục Hải quan căn cứ vào các quy định pháp lý hiện hành để đưa ra hướng dẫn phân loại, bao gồm:
- Thông tư của Bộ Tài chính ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
- 6 quy tắc tổng quát giải thích việc phân loại hàng hóa theo Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (HS) của Tổ chức Hải quan thế giới (WCO).
- Chú giải chi tiết nhóm 84.43 của Hệ thống HS.
Nguyên tắc phân loại mặt hàng máy in đa chức năng (Multifunction Printers)
Đối với các dòng máy tích hợp nhiều chức năng như in, quét (scan), sao chụp (copy) hoặc fax, việc phân loại được xác định cụ thể như sau:
- Máy thực hiện chức năng in, quét, sao chụp có kết nối với máy xử lý dữ liệu tự động (máy tính): Được phân loại vào nhóm 84.43, cụ thể là phân nhóm 8443.31. Đây là các thiết bị thực hiện hai hoặc nhiều chức năng in, sao chụp hoặc truyền fax, có khả năng kết nối với máy xử lý dữ liệu tự động hoặc kết nối mạng.
- Máy không có khả năng kết nối với máy xử lý dữ liệu tự động: Trường hợp máy đa chức năng nhưng không có khả năng kết nối mạng hoặc máy tính, việc phân loại sẽ căn cứ vào chức năng chính của máy hoặc áp dụng các quy tắc phân loại bổ sung để xác định mã số HS phù hợp nhất.
Nguyên tắc phân loại mặt hàng máy in đơn năng
Đối với các loại máy chỉ thực hiện một chức năng in duy nhất, công văn hướng dẫn phân loại dựa trên công nghệ in và khả năng kết nối:
- Máy in laser và máy in phun: Thường được phân loại vào phân nhóm 8443.32, áp dụng cho các loại máy in khác, máy sao chụp và máy fax, có khả năng kết nối với máy xử lý dữ liệu tự động hoặc kết nối mạng.
- Máy in nhiệt, máy in kim và các loại máy in khác: Tùy thuộc vào thông số kỹ thuật, cơ chế hoạt động và mục đích sử dụng để áp mã HS chi tiết tương ứng trong nhóm 84.43.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện đối với cơ quan Hải quan địa phương
Để đảm bảo tính đồng bộ và tránh thất thu thuế, Tổng cục Hải quan yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện các nội dung sau:
- Kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng hóa: Đối chiếu kỹ lưỡng tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất, catalogue và kết quả giám định (nếu có) để xác định chính xác tính năng, công suất và cơ chế hoạt động của máy in nhập khẩu.
- Thống nhất áp mã HS: Thực hiện áp mã số hàng hóa theo đúng hướng dẫn tại công văn này, tránh tình trạng cùng một mặt hàng nhưng áp mã khác nhau tại các chi cục hải quan khác nhau.
- Xử lý vướng mắc phát sinh: Trong quá trình thực hiện, nếu có tranh chấp hoặc vướng mắc vượt thẩm quyền, các đơn vị phải kịp thời báo cáo về Tổng cục Hải quan để được hướng dẫn giải quyết.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3821/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 06 tháng 05 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh.
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 778/HQHCM-TXNK ngày 04/4/2016 của Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh về việc vướng mắc phân loại hàng hóa mặt hàng máy in.
Căn cứ Danh mục HH XNK VN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011; Căn cứ Thông tư số 15/2014/TT-BTTTT ngày 17/11/2014 của Bộ Thông tin và truyền thông về việc ban hành Danh mục hàng hóa theo mã số HS thuộc diện quản lý chuyên ngành; Mã số 8443.17.00 áp dụng cho hàng hóa có mô tả như sau:
| Tiếng Việt | Tiếng Anh | Hướng dẫn mặt hàng tại Danh mục hàng hóa chuyên ngành |
| Máy in ảnh trên bản kẽm | Gravure Printing machinery | Máy in ống đồng |
Tổng cục Hải quan đồng ý với nội dung báo cáo của Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh tại công văn số 778/HQHCM-TXNK nêu trên trong việc xác định bản chất hàng hóa và mô tả hàng hóa tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và hàng hóa thuộc Danh mục quản lý chuyên ngành. Đề nghị Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh làm việc trực tiếp với doanh nghiệp để giải thích cụ thể việc xác định mã số mặt hàng trên của doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp chưa thống nhất ý kiến thì hướng dẫn doanh nghiệp có văn bản kiến nghị với Bộ Thông tin và truyền thông để được giải thích cụ thể về bản chất hàng hóa và mã số theo Danh mục hàng hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn số 5451/TCHQ-GSQL về việc nhập khẩu máy in offset do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 579/TCHQ-TXNK xác định mã số của mặt hàng "Máy in kết quả siêu âm trắng đen và màu" do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 7086/TCHQ-PTPL năm 2015 về phân loại Hộp mực cho máy in ảnh Canon KP 108IN do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 7375/TCHQ-TXNK năm 2016 về phân loại mặt hàng máy in do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 620/TCHQ-TXNK năm 2017 về phân loại mặt hàng máy in do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Công văn số 5451/TCHQ-GSQL về việc nhập khẩu máy in offset do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Thông tư 156/2011/TT-BTC về Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 579/TCHQ-TXNK xác định mã số của mặt hàng "Máy in kết quả siêu âm trắng đen và màu" do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Thông tư 15/2014/TT-BTTTT Danh mục hàng hóa theo mã số HS thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Thông tin và Truyền thông
- 5 Công văn 7086/TCHQ-PTPL năm 2015 về phân loại Hộp mực cho máy in ảnh Canon KP 108IN do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 7375/TCHQ-TXNK năm 2016 về phân loại mặt hàng máy in do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 620/TCHQ-TXNK năm 2017 về phân loại mặt hàng máy in do Tổng cục Hải quan ban hành