Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

TỔNG QUAN VỀ CÔNG VĂN 3822/TCT-DNL NĂM 2016

Công văn 3822/TCT-DNL do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về việc xác định doanh thu tính thuế đối với trường hợp cá nhân cho thuê tài sản. Văn bản làm rõ các quy định liên quan đến ngưỡng doanh thu chịu thuế, phương pháp xác định doanh thu trong trường hợp nhận tiền trả trước cho nhiều năm, cũng như tỷ lệ thuế áp dụng đối với hoạt động cho thuê tài sản của cá nhân.

NỘI DUNG CỐT LÕI VỀ DOANH THU TÍNH THUẾ CHO THUÊ TÀI SẢN

1. Ngưỡng doanh thu xác định nghĩa vụ thuế

Căn cứ theo quy định pháp luật về thuế quản lý hoạt động cho thuê tài sản của cá nhân:

  • Cá nhân cho thuê tài sản có doanh thu trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thì không phải nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN).
  • Cá nhân cho thuê tài sản có doanh thu trong năm dương lịch trên 100 triệu đồng thuộc đối tượng phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN trên toàn bộ doanh thu phát sinh.

2. Nguyên tắc xác định doanh thu trường hợp nhận tiền trước nhiều năm

Trường hợp bên thuê trả tiền thuê tài sản trước cho nhiều năm, việc xác định doanh thu tính thuế được thực hiện theo các nguyên tắc sau:

  • Xác định đối tượng nộp thuế: Doanh thu làm căn cứ xác định cá nhân có thuộc diện phải nộp thuế hay không được tính theo doanh thu bình quân của một năm dương lịch. Nếu doanh thu bình quân phân bổ cho mỗi năm dương lịch vượt quá 100 triệu đồng, cá nhân phát sinh nghĩa vụ nộp thuế.
  • Phương pháp kê khai và tính thuế: Cá nhân có thể lựa chọn khai thuế và nộp thuế một lần cho toàn bộ thời hạn thuê. Khi khai thuế một lần cho doanh thu nhận trước, doanh thu tính thuế là toàn bộ số tiền bên thuê thanh toán một lần; tiền thuế phải nộp bằng toàn bộ doanh thu trả trước nhân với tỷ lệ thuế quy định.

3. Tỷ lệ thuế áp dụng đối với hoạt động cho thuê tài sản

Đối với cá nhân thuộc diện phải nộp thuế từ hoạt động cho thuê tài sản, tỷ lệ thuế tính trên doanh thu bao gồm:

  • Tỷ lệ thuế giá trị gia tăng (GTGT): 5%
  • Tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân (TNCN): 5%

ĐÁNH GIÁ VÀ NGHĨA VỤ THỰC HIỆN CỦA NGUỜI NỘP THUẾ

Công văn 3822/TCT-DNL bảo đảm tính thống nhất trong việc áp dụng chính sách thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trên phạm vi toàn quốc. Người nộp thuế có nghĩa vụ kê khai trung thực, chính xác thông tin trên hợp đồng cho thuê, phương thức thanh toán và thời hạn thuê để cơ quan thuế kiểm tra, xác định đúng số thuế phải nộp vào ngân sách nhà nước.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3822/TCT-DNL
V/v: doanh thu tính thuế đối với trường hợp cá nhân cho thuê tài sản

Hà Nội, ngày 22 tháng 08 năm 2016

 

Kính gửi: Công ty TNHH Nhà nước MTV Thương mại và Xuất nhập khẩu Viettel.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1354/XNK-PTC ngày 14/7/2016 của Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Thương mại và Xuất nhập khẩu Viettel (Công ty TM&XNK Viettel) nêu vướng mắc về cách xác định doanh thu tính thuế đối với trường hợp cá nhân cho thuê tài sản. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại khoản 2 điều 4 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính quy định về căn cứ tính thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản:

“Căn cứ tính thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản là doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế tính trên doanh thu.

a) Doanh thu tính thuế

Doanh thu tính thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản được xác định như sau:

a.1) Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động cho thuê tài sản là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê và các khoản thu khác không bao gồm khoản tiền phạt, bồi thường mà bên cho thuê nhận được theo thỏa thuận tại hợp đồng thuê.

a.2) Doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động cho thuê tài sản là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê và các khoản thu khác bao gồm khoản tiền phạt, bồi thường mà bên cho thuê nhận được theo thỏa thuận tại hợp đồng thuê.

a.3) Trường hợp bên thuê trả tiền thuê tài sản trước cho nhiều năm thứ doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân xác định theo doanh thu trả tiền một lần.

b) Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu

Tỷ lệ thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động cho thuê tài sản là 5%

Tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động cho thuê tài sản là 5%

c) Xác định số thuế phải nộp

Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT 5%

Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN 5%

...”

Căn cứ quy định nêu trên, doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNCN đối với hoạt động cho thuê tài sản thuộc diện chịu thuế là doanh thu đã bao gồm thuế. Trường hợp Công ty TM&XNK Viettel ký hợp đồng thuê tài sản của các cá nhân, trong hợp đồng quy định giá thuê chưa bao gồm thuế và Công ty chịu trách nhiệm nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê tài sản thì Công ty xác định doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNCN bằng (:) doanh thu chưa bao gồm thuế trả cho cá nhân cho thuê tài sản chia cho (:) 0.9.

Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Thương mại và Xuất nhập khẩu Viettel biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ: CS, TNCN, PC;
- Website TCT;
- Lưu: VT, DNL (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Đặng Ngọc Minh

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 3822/TCT-DNL năm 2016 về doanh thu tính thuế đối với trường hợp cá nhân cho thuê tài sản do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 3822/TCT-DNL
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 22/08/2016
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Đặng Ngọc Minh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 22/08/2016
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 3822/TCT-DNL năm 2016 về doanh thu t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký