Giới thiệu về Công văn 3826/TCT-QLN
Công văn 3826/TCT-QLN được Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 nhằm hướng dẫn các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện thống nhất việc rà soát, phân loại nợ thuế, đặc biệt tập trung vào nhóm nợ khó thu. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp chuẩn hóa cơ sở dữ liệu nợ thuế, phản ánh đúng bản chất các khoản nợ và nâng cao hiệu quả công tác quản lý, cưỡng chế thu hồi nợ thuế trên toàn quốc.
Mục đích của việc phân loại nợ khó thu
- Giúp cơ quan thuế các cấp đánh giá chính xác thực trạng nợ thuế, phân định rõ ràng giữa nợ có khả năng thu hồi và nợ không có khả năng thu hồi (nợ khó thu).
- Làm cơ sở để áp dụng các biện pháp đôn đốc, cưỡng chế nợ thuế phù hợp, tránh lãng phí nguồn lực và thời gian của cơ quan quản lý thuế đối với các đối tượng không còn khả năng nộp thuế.
- Tạo tiền đề và chuẩn bị hồ sơ pháp lý phục vụ cho công tác khoanh nợ, xóa nợ tiền thuế, tiền phạt theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Các tiêu chí xác định và phân loại nợ khó thu
Theo hướng dẫn tại Công văn 3826/TCT-QLN, khoản nợ thuế được phân loại vào nhóm nợ khó thu khi người nộp thuế thuộc một trong các trường hợp cụ thể sau:
- Người nộp thuế là cá nhân đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự: Trường hợp này phải có các giấy tờ chứng minh hợp pháp như Giấy chứng tử, Quyết định của Tòa án tuyên bố một cá nhân đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.
- Người nộp thuế bỏ địa chỉ kinh doanh: Người nộp thuế không còn hoạt động sản xuất kinh doanh tại địa điểm đã đăng ký với cơ quan thuế. Cơ quan thuế phải phối hợp với chính quyền địa phương (Ủy ban nhân dân cấp xã/phường, công an địa bàn) để lập biên bản xác nhận người nộp thuế không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.
- Người nộp thuế đang trong quá trình giải thể hoặc phá sản: Doanh nghiệp đã có quyết định giải thể của cơ quan có thẩm quyền hoặc thông báo thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của Tòa án nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế và chưa có quyết định chính thức về việc xóa nợ.
- Người nộp thuế bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Các trường hợp bị cơ quan đăng ký kinh doanh thu hồi giấy phép nhưng chưa thực hiện thủ tục giải thể, phá sản và chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế vào ngân sách nhà nước.
Quy định về hồ sơ và thủ tục phân loại nợ
Để đảm bảo tính chặt chẽ và tính pháp lý, việc phân loại nợ khó thu phải được thực hiện theo quy trình nghiêm ngặt với đầy đủ hồ sơ minh chứng:
- Yêu cầu về hồ sơ: Đối với mỗi trường hợp phân loại nợ khó thu, bộ phận quản lý nợ phải thu thập đầy đủ các tài liệu liên quan như: Biên bản xác minh địa chỉ kinh doanh, văn bản xác nhận của chính quyền địa phương, quyết định của Tòa án, thông báo của cơ quan đăng ký kinh doanh, hoặc các chứng từ chứng minh tình trạng pháp lý của người nộp thuế.
- Quy trình thực hiện: Công chức quản lý nợ tiến hành rà soát danh sách người nộp thuế có nợ lớn, thu thập thông tin, lập hồ sơ phân loại nợ và trình Thủ trưởng cơ quan thuế phê duyệt. Sau khi được phê duyệt, dữ liệu phân loại nợ phải được cập nhật kịp thời, chính xác vào hệ thống ứng dụng quản lý thuế tập trung (TMS).
Trách nhiệm tổ chức thực hiện của cơ quan thuế các cấp
- Tổng cục Thuế: Chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, giám sát và kiểm tra việc thực hiện phân loại nợ của các Cục Thuế địa phương nhằm đảm bảo tính đồng bộ, chính xác và trung thực của số liệu nợ thuế trên phạm vi cả nước.
- Cục Thuế và Chi cục Thuế: Trực tiếp rà soát, phân loại nợ thuế đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý; chịu trách nhiệm toàn diện về tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ phân loại nợ; định kỳ báo cáo kết quả phân loại nợ về Tổng cục Thuế theo quy định.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3826/TCT-QLN | Hà Nội, ngày 17 tháng 09 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Kon Tum
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 4897/CT-QLN ngày 28/8/2015 của Cục Thuế tỉnh Kon Tum về việc phân loại nợ khó thu. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Tại Khoản 3 Điều 4 Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước quy định:
“Thông tin đăng tải trên cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước là thông tin chính thống của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng”.
2. Tại điểm 9, Mục IV, phần I Quy trình Quản lý nợ thuế ban hành kèm theo Quyết định số 1401/QĐ-TCT ngày 28/7/2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế quy định về phân loại tiền thuế nợ thì tiền thuế nợ khó thu bao gồm:
- Tiền thuế nợ đang xác định đối tượng để thu;
- Tiền thuế nợ đã áp dụng hết các biện pháp cưỡng chế nợ thuế bao gồm các trường hợp:
+ Tiền thuế nợ đã áp dụng hết các biện pháp cưỡng chế nợ thuế và dưới 10 năm: là các khoản tiền thuế nợ mà cơ quan thuế đã áp dụng đến biện pháp cưỡng chế nợ thuế cuối cùng là thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề nhưng vẫn không thu hồi được tiền thuế nợ, thời gian nợ dưới 10 năm.
+ Tiền thuế nợ đã áp dụng hết các biện pháp cưỡng chế nợ thuế và từ 10 năm trở lên.
3. Tại khổ 4 công văn số 3234/TCT-QLN ngày 12/8/2015 của Tổng cục Thuế về việc cưỡng chế thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đã hướng dẫn: “Cơ quan thuế gửi văn bản đề nghị cưỡng chế đến Sở kế hoạch và đầu tư là Cục Thuế đã hoàn thành trách nhiệm của mình trong việc thực hiện biện pháp cưỡng chế thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh”.
Căn cứ các quy định nêu trên: Trường hợp Cục Thuế đã gửi văn bản đề nghị cưỡng chế đến Sở kế hoạch và đầu tư và nhận được thông báo về việc vi phạm của doanh nghiệp thuộc trường hợp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp như mẫu gửi kèm công văn số 4897/CT-QLN nêu trên thì sẽ phân loại vào nhóm tiền thuế nợ khó thu theo đúng quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Kon Tum biết và thực hiện./.
|
| TM. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 43/2011/NĐ-CP Quy định về cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước
- 2 Công văn 3234/TCT-QLN năm 2015 về cưỡng chế thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Quyết định 1401/QĐ-TCT năm 2015 về Quy trình quản lý nợ thuế do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn 932/TCT-CS về giải quyết thanh lý nợ khó đòi do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 4794/TCT-QLN về tính phạt chậm nộp nợ khó thu do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 274/TCT-CS năm 2015 trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và chính sách thuế để xác định khoản chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 5797/TXNK-DTQLT năm 2018 về phân loại nợ thuế do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 5 Công văn 1542/TCT-QLN năm 2024 phân loại nợ do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Nghị định 43/2011/NĐ-CP Quy định về cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước
- 2 Công văn 932/TCT-CS về giải quyết thanh lý nợ khó đòi do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 4794/TCT-QLN về tính phạt chậm nộp nợ khó thu do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 274/TCT-CS năm 2015 trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và chính sách thuế để xác định khoản chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 3234/TCT-QLN năm 2015 về cưỡng chế thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Quyết định 1401/QĐ-TCT năm 2015 về Quy trình quản lý nợ thuế do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 5797/TXNK-DTQLT năm 2018 về phân loại nợ thuế do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 8 Công văn 1542/TCT-QLN năm 2024 phân loại nợ do Tổng cục Thuế ban hành