Giới thiệu về Công văn 3830/TCT-CS năm 2015
Công văn 3830/TCT-CS được ban hành bởi Tổng cục Thuế vào năm 2015, hướng dẫn về việc quản lý và sử dụng hóa đơn đối với các doanh nghiệp đang trong quá trình giải thể. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án xử lý hóa đơn, đặc biệt là trong khâu thanh lý tài sản khi chấm dứt hoạt động sản xuất kinh doanh.
Nội dung cốt lõi về quản lý hóa đơn của doanh nghiệp giải thể
Công văn tập trung làm rõ các nguyên tắc và thủ tục xử lý hóa đơn đối với doanh nghiệp giải thể qua các giai đoạn cụ thể như sau:
- Nguyên tắc sử dụng hóa đơn khi có quyết định giải thể: Kể từ ngày doanh nghiệp có quyết định giải thể, doanh nghiệp phải ngừng xuất hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ thông thường. Mọi hành vi tiếp tục phát hành hóa đơn tự in hoặc hóa đơn đặt in không đúng quy định sau thời điểm này đều bị coi là vi phạm pháp luật về thuế.
- Xử lý hóa đơn chưa sử dụng: Doanh nghiệp có trách nhiệm làm thủ tục hủy các hóa đơn chưa sử dụng (hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in hoặc hóa đơn mua của cơ quan thuế) theo đúng thời hạn quy định. Việc hủy hóa đơn phải được lập thành biên bản và báo cáo kết quả hủy hóa đơn gửi lên cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Xuất hóa đơn thanh lý tài sản: Trong trường hợp doanh nghiệp giải thể có phát sinh nhu cầu thanh lý tài sản cố định, công cụ dụng cụ để thu hồi vốn hoặc trả nợ, việc xuất hóa đơn được thực hiện theo hướng dẫn cụ thể của cơ quan thuế. Nếu doanh nghiệp đã khóa mã số thuế, cơ quan thuế sẽ hướng dẫn thủ tục cấp hóa đơn lẻ (hóa đơn bán hàng cấp theo từng lần phát sinh) để doanh nghiệp giao cho người mua tài sản thanh lý.
Quy trình phối hợp giữa doanh nghiệp và cơ quan thuế
Để đảm bảo tính pháp lý và tránh thất thu thuế, quy trình xử lý hóa đơn khi giải thể yêu cầu sự phối hợp chặt chẽ:
- Trách nhiệm của doanh nghiệp: Phải thực hiện quyết toán thuế, nộp đủ các khoản thuế còn nợ, hoàn thành nghĩa vụ nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn đến thời điểm giải thể. Doanh nghiệp chỉ được hoàn tất thủ tục đóng mã số thuế sau khi đã hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ thuế và hóa đơn.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế: Tiếp nhận hồ sơ giải thể, kiểm tra tình hình sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp, thực hiện chốt số liệu hóa đơn đã sử dụng và hóa đơn hủy. Đồng thời, cơ quan thuế có trách nhiệm hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện các thủ tục mua hoặc cấp hóa đơn lẻ phục vụ cho việc thanh lý tài sản (nếu có) một cách nhanh chóng, đúng quy định pháp luật.
Ý nghĩa pháp lý của văn bản
Công văn 3830/TCT-CS giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho doanh nghiệp trong quá trình giải thể, đảm bảo việc chuyển nhượng, thanh lý tài sản được thực hiện hợp pháp, người mua tài sản có đủ chứng từ, hóa đơn để hạch toán và kê khai thuế theo quy định. Đồng thời, văn bản này cũng tăng cường hiệu quả quản lý của cơ quan thuế, ngăn chặn các hành vi lợi dụng hóa đơn của doanh nghiệp giải thể để mua bán hóa đơn bất hợp pháp.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3830/TCT-CS | Hà Nội, ngày 17 tháng 09 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế TP. Hà Nội
Trả lời công văn số 44822/CT-HTr ngày 09/07/2015 của Cục Thuế TP.Hà Nội về việc xuất hoá đơn của doanh nghiệp đang giải thể, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 6 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định: “Trường hợp tài sản cố định khi điều chuyển đã thực hiện đánh giá lại giá trị tài sản hoặc điều chuyển cho cơ sở sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT thì phải lập hoá đơn GTGT, kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định.”
Tại Điều 13 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành về hoá đơn quy định: “2. Hóa đơn do cơ quan thuế cấp theo từng số tương ứng với đề nghị của tổ chức, hộ và cá nhân không kinh doanh gọi là hóa đơn lẻ.
Trường hợp doanh nghiệp sau khi đã giải thể, phá sản, đã quyết toán thuế, đã đóng mã số thuế, phát sinh thanh lý tài sản cần có hoá đơn để giao cho người mua được cơ quan thuế cấp hóa đơn lẻ là loại hóa đơn bán hàng.
Riêng đối với tổ chức, cơ quan nhà nước không thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ có bán đấu giá tài sản, trường hợp giá trúng đấu giá là giá bán đã có thuế giá trị gia tăng được công bố rõ trong hồ sơ bán đấu giá do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì được cấp hóa đơn giá trị gia tăng để giao cho người mua.
3. Cơ quan thuế cấp hoá đơn lẻ cho việc bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ được xác định như sau:
...Tổ chức, hộ, cá nhân có nhu cầu sử dụng hoá đơn lẻ phải có đơn đề nghị cấp hóa đơn lẻ (mẫu số 3.4 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này). Căn cứ đơn đề nghị cấp hóa đơn lẻ và các chứng từ mua bán kèm theo, cơ quan thuế có trách nhiệm hướng dẫn người nộp thuế xác định số thuế phải nộp theo quy định của pháp luật về thuế. Riêng trường hợp được cấp hoá đơn giá trị gia tăng lẻ thì số thuế giá trị gia tăng phải nộp là số thuế giá trị gia tăng ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng cấp lẻ.
Người đề nghị cấp hóa đơn lẻ lập hóa đơn đủ 3 liên tại cơ quan thuế và phải nộp thuế đầy đủ theo quy định trước khi nhận hóa đơn lẻ. Sau khi có chứng từ nộp thuế của người đề nghị cấp hóa đơn, cơ quan thuế có trách nhiệm đóng dấu cơ quan thuế vào phía trên bên trái của liên 1, liên 2 và giao cho người đề nghị cấp hóa đơn, liên 3 lưu tại cơ quan thuế.”
Căn cứ quy định nêu trên:
- Khi thực hiện chuyển giao tài sản cho Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy Việt Nam, Công ty TNHH MTV Lắp máy và xây dựng Vinashin có trách nhiệm xuất hoá đơn theo quy định.
- Trường hợp sau khi Công ty TNHH MTV Lắp máy và xây dựng Vinashin đã nộp báo cáo tài chính, quyết toán thuế đến cơ quan Thuế, đã hủy toàn bộ hóa đơn chưa sử dụng nhưng phát sinh việc điều chuyển tài sản thì Công ty phải có đơn đề nghị cơ quan Thuế cấp hóa đơn lẻ (mẫu số 3.4 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC nêu trên). Căn cứ đơn đề nghị cấp hóa đơn lẻ, cơ quan Thuế sẽ hướng dẫn Công ty xác định số thuế phải nộp và Công ty phải nộp thuế đầy đủ trước khi cấp hóa đơn lẻ. Cơ quan Thuế cấp hoá đơn lẻ là hoá đơn bán hàng để Công ty xuất cho bên nhận tài sản theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế TP. Hà Nội được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 4461/TCT-CS năm 2014 về hóa đơn tự in đối với doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 5859/TCT-CS năm 2014 về bán hóa đơn cho đối tượng là doanh nghiệp mới thành lập có vốn điều lệ dưới 15 tỷ đồng, chưa sử dụng hóa đơn và có các dấu hiệu rủi ro cao về thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 2162/TCT-CS năm 2015 về lập hóa đơn đối với trường hợp doanh nghiệp chế xuất có hoạt động chuyển quyền thuê lại mặt bằng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 76/TCT-KK năm 2020 về hóa đơn doanh nghiệp giải thể do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 4461/TCT-CS năm 2014 về hóa đơn tự in đối với doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 5859/TCT-CS năm 2014 về bán hóa đơn cho đối tượng là doanh nghiệp mới thành lập có vốn điều lệ dưới 15 tỷ đồng, chưa sử dụng hóa đơn và có các dấu hiệu rủi ro cao về thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 2162/TCT-CS năm 2015 về lập hóa đơn đối với trường hợp doanh nghiệp chế xuất có hoạt động chuyển quyền thuê lại mặt bằng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 76/TCT-KK năm 2020 về hóa đơn doanh nghiệp giải thể do Tổng cục Thuế ban hành