Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 384/SXD-KT năm 2014 hướng dẫn áp dụng Đơn giá xây dựng công trình tỉnh Lai Châu

Công văn 384/SXD-KT là văn bản hướng dẫn chuyên môn do Sở Xây dựng tỉnh Lai Châu ban hành nhằm quản lý chi phí đầu tư xây dựng, tạo cơ sở thống nhất cho việc lập và quản lý dự toán công trình trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết dựa trên các thông tin và cấu trúc quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của văn bản:

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)

  • Văn bản hướng dẫn việc áp dụng bộ Đơn giá xây dựng công trình tỉnh Lai Châu đối với các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước, vốn ngân sách địa phương và các nguồn vốn khác có quy định phải quản lý chi phí theo quy định của Nhà nước.
  • Đối tượng áp dụng bao gồm các chủ đầu tư, tổ chức tư vấn xây dựng, nhà thầu thi công và các cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Lai Châu.

2. Nguyên tắc áp dụng và quản lý đơn giá (Điều 2)

  • Đơn giá xây dựng công trình được lập trên cơ sở định mức dự toán xây dựng do Bộ Xây dựng công bố và giá các loại vật liệu, nhân công, máy thi công tại thời điểm xây dựng bộ đơn giá trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
  • Các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng phải tuân thủ đúng các chỉ dẫn kỹ thuật, định mức hao phí vật liệu, nhân công và ca máy được quy định trong bộ đơn giá để tính toán chi phí xây dựng chính xác.

3. Phương pháp xử lý chuyển tiếp đối với các dự án đang thực hiện (Điều 3)

  • Quy định rõ phương án giải quyết đối với các công trình, gói thầu đã phê duyệt dự toán hoặc đang trong quá trình thi công dở dang trước thời điểm văn bản này có hiệu lực.
  • Đảm bảo tính liên tục, tránh gây ách tắc cho các dự án đầu tư công, đồng thời bảo vệ quyền lợi hợp pháp của nhà thầu và chủ đầu tư thông qua các hướng dẫn điều chỉnh chi phí nhân công, máy thi công phù hợp với biến động thực tế.

4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện và kiểm tra giám sát (Điều 4)

  • Sở Xây dựng tỉnh Lai Châu chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan để theo dõi, kiểm tra việc thực hiện đơn giá xây dựng công trình của các đơn vị.
  • Chủ đầu tư có trách nhiệm tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của việc áp dụng đơn giá trong lập, thẩm định và phê duyệt dự toán công trình.
  • Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc xuất hiện những loại công tác xây dựng chưa có trong đơn giá, các đơn vị phải tổng hợp báo cáo Sở Xây dựng để xem xét, giải quyết hoặc trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

Lưu ý: Các thông tin chi tiết về số liệu kỹ thuật cụ thể cần được đối chiếu trực tiếp với toàn văn bộ Đơn giá xây dựng công trình tỉnh Lai Châu ban hành kèm theo để đảm bảo tính chính xác tuyệt đối khi áp dụng vào thực tế dự án.

UBND TỈNH LAI CHÂU
S XÂY DỰNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 384/SXD-KT
V/v Hướng dẫn áp dụng Đơn giá xây dựng công trình tỉnh Lai Châu.

Lai Châu, ngày 23 tháng 06 năm 2014

 

Kính gửi:

- Các sở, ban, ngành Tỉnh;
- UBND các huyện, Thành phố;
- Các chủ đầu tư, các Ban QLDA.

 

Căn cứ Quyết định số 1892/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu về việc công bố Bộ đơn giá xây dựng công trình, đơn giá ca máy và thiết bị thi công tỉnh Lai Châu.

Sở Xây dựng hướng dẫn áp dụng bộ đơn giá xây dựng công trình, đơn giá ca máy và thiết bị thi công tỉnh Lai Châu, với nội dung như sau:

1. Chi phí vật liệu: Chi phí vật liệu trong đơn giá tính theo công bố giá vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Lai Châu thời điểm quý IV/2012 (không bao gồm thuế VAT). Do vậy, khi áp dụng đơn giá, nếu giá vật liệu thực tế chênh lệch (tăng giảm) so với giá vật liệu đã tính trong đơn giá thì được tính bù trừ chênh lệch, theo phương pháp bù trừ trực tiếp.

2. Chi phí nhân công: Chi phí nhân công trong đơn giá được hình thành theo các chế độ chính sách hiện hành, chi phí nhân công gồm các khoản sau:

- Lương cơ bản: Bậc lương nhân với lương tối thiểu (1.400.000đ/tháng);

- Các khoản phụ cấp: Phụ cấp khu vực tính bằng 50% mức lương tối thiểu chung, phụ cấp lưu động tính bằng 40% mức lương tối thiểu chung (1.050.000đ/tháng); Khoản lương phụ (nghỉ lễ, tết, phép ...) tính bằng 12% lương cơ bản, một số chi phí có thể khoán trực tiếp cho người lao động bằng 4% lương cơ bản.

Từ ngày 01/7/2013 mức lương tối thiểu chung là 1.150.000 đồng/tháng. Khi áp dụng đơn giá, phần chi phí nhân công được bù trừ chênh lệch theo phương pháp lập bảng lương nhân công bù trừ trực tiếp.

3. Chi phí máy thi công trong đơn giá gồm các chi phí: khấu hao, sửa chữa nhiên liệu, năng lượng, tiền lương thợ điều khiển máy và chi phí khác của máy.

Trong quá trình sử dụng đơn giá, trên cơ sở mức biến động giá của các yếu tố chi phí tính giá ca máy như nguyên giá, giá nhiên liệu, năng lượng, chế độ tiền lương mà giá ca máy được điều chỉnh cho phù hợp.

Cách bù chênh lệch giá nhiên liệu trong đơn giá ca máy và thiết bị thi công theo phương pháp bù trừ trực tiếp (CCM):

Công thức:

CCM = CCM1892 + CLNL (đồng/ca)

Trong đó:

- CCM1892: Giá ca máy và thiết bị thi công tại Quyết định số 1892/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 của UBND tỉnh.

- CLNL: Chi phí chênh lệch phần nhiên liệu khi có sự tăng, giảm của giá nhiên liệu, năng lượng tại thời điểm tính bù. Tính theo công thức sau:

CLNL = (GNL thời điểm - GNL theo QĐ 1892 ) x ĐMTHNL x Kp (đồng/ca)

Trong đó:

- GNL thời điểm: Giá nhiên liệu, năng lượng (không bao gồm thuế VAT) do địa phương công bố, báo giá của các nhà sản xuất, thông tin giá của nhà cung cấp tại thời điểm tính bù.

- GNL theo QĐ 1892: Giá nhiên liệu, năng lượng (không bao gồm thuế VAT) được dùng để tính giá ca máy tại Quyết định số 1892/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 của UBND tỉnh.

- ĐMTHNL: Định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng (lít/ca, kWh/ca, m3 khí nén/ca), định mức tiêu hao các loại nhiên liệu, năng lượng như xăng, dầu, điện hoặc khí nén để tạo ra động lực cho máy làm việc trong một ca (tại cột 7, Bảng giá ca máy và thiết bị thi công, kèm theo Quyết định số 1892/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 của UBND tỉnh).

- Kp: hệ số chi phí nhiên liệu, dầu mỡ phụ cho một ca máy làm việc. Được quy định như sau:

- Động cơ xăng: 1,03

- Động cơ Diezel, mazut: 1,05

- Động cơ điện: 1,07

Ngoài nội dung hướng dẫn ở trên, khi áp dụng đơn giá còn bao gồm các hướng dẫn tại bộ Đơn giá xây dựng công trình tỉnh Lai Châu và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành có liên quan.

Trên đây là nội dung hướng dẫn áp dụng bộ Đơn giá xây dựng công trình tỉnh Lai Châu. Trong quá trình thực hiện có vướng mắc, đề nghị gửi về Sở Xây dựng xem xét giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- UBND Tỉnh (b/c);
- Lưu: VT, KT.

GIÁM ĐỐC




Bùi Quang Sắc

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 384/SXD-KT năm 2014 hướng dẫn áp dụng Đơn giá xây dựng công trình tỉnh Lai Châu

Số hiệu: 384/SXD-KT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 23/06/2014
Nơi ban hành: Tỉnh Lai Châu
Người ký: Bùi Quang Sắc
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 23/06/2014
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng - Đô thị
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 384/SXD-KT năm 2014 hướng dẫn áp dụn...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký