Giới thiệu về Công văn 385/BTC-CST năm 2014
Công văn 385/BTC-CST được Bộ Tài chính ban hành nhằm hướng dẫn cụ thể về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các mặt hàng nông, lâm, thủy sản. Đây là văn bản quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc áp dụng quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC, đặc biệt là quy định về đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT ở khâu kinh doanh thương mại.
Quy định về khai, nộp thuế GTGT đối với nông, lâm, thủy sản
Công văn hướng dẫn chi tiết việc xác định nghĩa vụ thuế GTGT đối với sản phẩm nông, lâm, thủy sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường ở khâu kinh doanh thương mại như sau:
- Trường hợp bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã: Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ khi bán sản phẩm nông, lâm, thủy sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác ở khâu kinh doanh thương mại thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Trên hóa đơn GTGT, dòng thuế suất và tiền thuế GTGT không ghi và gạch chéo.
- Trường hợp bán cho các đối tượng khác: Khi bán sản phẩm nông, lâm, thủy sản chưa chế biến hoặc mới chỉ qua sơ chế thông thường cho các đối tượng khác như hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, các tổ chức và cá nhân khác thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất là 5%.
- Trường hợp hộ, cá nhân kinh doanh tự sản xuất và bán ra: Hộ, cá nhân kinh doanh trực tiếp trồng trọt, chăn nuôi, đánh bắt, nuôi trồng thủy sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường bán ra thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Quy định về khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Một trong những nội dung cốt lõi của Công văn 385/BTC-CST là làm rõ quyền lợi khấu trừ thuế của các cơ sở kinh doanh:
- Các doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT ở khâu kinh doanh thương mại nêu trên vẫn được khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định pháp luật hiện hành.
- Quy định này giúp giảm bớt gánh nặng chi phí cho doanh nghiệp, khuyến khích việc lưu thông và tiêu thụ các mặt hàng nông, lâm, thủy sản trong nước thông qua chuỗi liên kết giữa các tổ chức kinh tế.
Xác định sản phẩm qua sơ chế thông thường
Để thống nhất trong cách áp dụng, Công văn cũng định hướng cách xác định các sản phẩm nông, lâm, thủy sản mới qua sơ chế thông thường:
- Sản phẩm mới qua sơ chế thông thường là các sản phẩm mới chỉ được làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, xay, xát, cắt, đông lạnh, ướp muối, bảo quản bằng khí sunfuro, bảo quản bằng hóa chất chống thối rữa hoặc các hình thức bảo quản thông thường khác mà chưa chuyển hóa thành sản phẩm khác.
- Các sản phẩm đã qua chế biến sâu, làm thay đổi đặc tính tự nhiên ban đầu của sản phẩm sẽ không thuộc phạm vi áp dụng của hướng dẫn miễn kê khai này mà phải chịu thuế suất GTGT theo quy định hiện hành đối với mặt hàng đã qua chế biến.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 385/BTC-CST | Hà Nội, ngày 09 tháng 01 năm 2014 |
| Kính gửi: | - Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; |
Ngày 18/12/2013, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 209/2013/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT), trong đó tại điểm đ khoản 3 Điều 2 có quy định: Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường được bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT, trừ trường hợp không chịu thuế GTGT quy định tại khoản 1 Điều 5 của Luật thuế GTGT.
Để thống nhất việc quản lý thu thuế GTGT đối với sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường, Bộ Tài chính hướng dẫn như sau:
Căn cứ quy định tại điểm đ khoản 3, Điều 2, điểm a khoản 2 Điều 8 và điểm a khoản 2 Điều 9 của Nghị định số 209/2013/NĐ-CP thì:
- Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra ở khâu nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo khoản 1 Điều 5 Luật thuế GTGT.
- Hộ, cá nhân kinh doanh, doanh nghiệp, hợp tác xã (HTX) và tổ chức kinh tế khác nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT phải kê khai, tính nộp thuế GTGT khi bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường theo tỷ lệ 1% trên doanh thu trong khâu kinh doanh thương mại.
- Doanh nghiệp, HTX nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT khi bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho doanh nghiệp, HTX nộp thuế theo phương pháp khấu trừ trong khâu kinh doanh thương mại. Trường hợp bán cho các đối tượng khác như: hộ, cá nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT với mức thuế suất 5%.
Đối với một số tỉnh có sản lượng sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản lớn trong dự toán NSNN năm 2014 chưa tính đến việc thay đổi chính sách về thuế GTGT đối với sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường, Bộ Tài chính sẽ tổng hợp, báo cáo trình cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định của Luật NSNN.
Bộ Tài chính thông báo UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được biết và chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị liên quan thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Công văn 17963/BTC-TCT năm 2013 về tính thuế giá trị gia tăng theo tỷ lệ% do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 18128/BTC-TCT năm 2013 thực hiện quy định có hiệu lực từ 01/01/2014 tại Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 146/BTC-CST năm 2014 về thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng Stent Graft do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 18304/BTC-TCHQ năm 2013 thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng nguyên phụ liệu bị hỏa hoạn do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 5904/BTC-TCT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy hải sản do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 3070/TCT-CS năm 2014 về thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nông, lâm, thủy sản của Siêu thị bán lẻ cho khách hàng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 3 Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 4 Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 5 Công văn 17963/BTC-TCT năm 2013 về tính thuế giá trị gia tăng theo tỷ lệ% do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 18128/BTC-TCT năm 2013 thực hiện quy định có hiệu lực từ 01/01/2014 tại Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn 146/BTC-CST năm 2014 về thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng Stent Graft do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Công văn 18304/BTC-TCHQ năm 2013 thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng nguyên phụ liệu bị hỏa hoạn do Bộ Tài chính ban hành
- 9 Công văn 3070/TCT-CS năm 2014 về thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nông, lâm, thủy sản của Siêu thị bán lẻ cho khách hàng do Tổng cục Thuế ban hành